Vật do động điều hòa biết vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng có độ lớn là 140cm/s. Biên độ dao động A1 có giá trị là
Dạng bài: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có phương trình: x1 = A1cos(20t+ π/6) và x2 = 3cos(20t +5π/6). Biết vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng có độ lớn là 140cm/s. Biên độ dao động A1 có giá trị là.Hướng dẫn chi
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có phương trình: và . Biết vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng có độ lớn là 140cm/s. Biên độ dao động A1 có giá trị là
Công thức liên quan
Vận tốc cực đại của chất điểm trong dao động điều hòa - vật lý 12
Vật Lý 12. Vận tốc. Dao động điều hòa. Phương trình vận tốc trong dao động điều hòa. Phương trình dao động điều hòa.
Chú thích:
: Tốc độ cực đại của chất điểm
: Tần số góc ( tốc độ góc)
: Biên độ dao động
Lưu ý:
Vận tốc đạt giá trị cực đại khi vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương.
Vận tốc đạt giá trị cực tiểu khi vật qua vị trí cân bằng theo chiều âm.
Tốc độ lớn nhất ( xét độ lớn) khi vật ở vị trí cân bằng.
Tốc độ nhỏ nhất (xét độ lớn) khi vật ở hai biên.
Công thức tính biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp - vật lý 12
Vật lý 12.Công thức tính biên độ và pha ban đầu dao động tổng hợp. Sử dụng máy tính bỏ túi. Hướng dẫn chi tiết.
Công thức:
Cách 1:Dùng công thức
Tính A:
Tính pha ban đầu
Với :Biên độ dao động thành phần
Cách 2: Dùng máy tính :
Bước 1: Bấm MODE 2 để sang dạng cmplx
Bước 2:Chuyển sang radian bằng cach1 nhấn shift mode 4
Bước 3: Biễu diễn Nhập SHIFT (-) + Nhập SHIFT (-)
Bước 4:
+ Nhấn SHIFT 2 3 = hiển thị kết quả
+ Sau đó nhấn SHIFT + = hiển thị kết quả là . Nhấn SHIFT = hiển thị kết quả là .
Lưu ý: Chế độ hiển thị màn hình kết quả:
Sau khi nhập ta nhấn dấu = có thể hiển thị kết quả dưới dạng số vô tỉ, muốn kết quả dưới dạng thập phân ta nhấn SHIFT = (hoặc nhấn phím ) để chuyển đổi kết quả hiển thị.
Biến số liên quan
Biên độ của dao động điều hòa
Phương trình dao động điều hòa. Biên độ của dao động điều hòa.
Khái niệm:
- Biên độ là li độ cực đại của vật đạt được.
- Biên độ là khoảng cách xa nhất mà vật có thể đạt được, với gốc tọa độ thường được chọn tại vị trí cân bằng.
- Biên độ là một đại lượng vô hướng, không âm đặc trưng cho độ lớn của dao động.
Đơn vị tính: hoặc

Tần số góc trong dao động điều hòa
Tần số dao động. Tần số góc. Dao động điều hòa. Phương trình dao động điều hòa. Li độ. Tốc độ góc của dao động điều hòa.
Khái niệm:
Tần số góc (hay tốc độ góc) của một chuyển động tròn là đại lượng đo bằng góc mà bán kính quét được trong một đơn vị thời gian. Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là đại lượng không đổi.
Đơn vị tính: rad/s

Vận tốc cực đại của chất điểm trong dao động điều hòa
Vật lý 12. Dao động điều hòa. Phương trình dao động điều hòa. Chu kỳ. Tần số. Tần số góc. Tốc độ góc. Biên độ dao động
Khái niệm:
Vận tốc của vật dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi vật đi qua vị trí cân bằng, tức là li độ của vật lúc này bằng 0.
Đơn vị tính:

Các câu hỏi liên quan
Hai lực song song cùng chiều vectơ F1 và vectơ F2 đặt lần lượt tại hai đầu A, B của một thanh AB nhẹ (khối lượng không đáng kể) dài 4 cm.
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Hai lực song song cùng chiều
và
đặt lần lượt tại hai đầu A, B của một thanh AB nhẹ (khối lượng không đáng kể) dài 4 cm. Biết
. Gọi F là hợp lực của hai lực
và
. Hợp lực F có độ lớn là
A. 8 N.
B. 4 N.
C. 5 N.
D. 12 N.
Hai lực F1, F2 song song cùng chiều đặt tại hai đầu thanh AB có hợp lực F = 10 N đặt tại O cách A và B những khoảng lần lượt là 12 cm và 8 cm.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Hai lực
song song cùng chiều đặt tại hai đầu thanh AB có hợp lực
đặt tại O cách A và B những khoảng lần lượt là 12 cm và 8 cm. Độ lớn của hai lực đó là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Hai lực song song cùng chiều vectơ F1 và vectơ F2 đặt lần lượt tại hai đầu A, B của một thanh AB nhẹ (khối lượng không đáng kể) dài 20 cm.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Hai lực song song cùng chiều
và
đặt lần lượt tại hai đầu A, B của một thanh AB nhẹ (khối lượng không đáng kể) dài 20 cm. Biết
. Gọi F là hợp lực của hai lực
và
. Hợp lực F có điểm đặt tại O. Khoảng cách OA có dộ dài
A. 15 cm.
B. 5 cm.
C. 12 cm.
D. 10 cm.
Một người dùng đòn gánh để gánh hai kiện hàng có trọng lượng 200 N và 220 N. Vai người đó phải chịu một lực có độ lớn là?
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một người dùng đòn gánh để gánh hai kiện hàng có trọng lượng 200 N và 220 N. Coi trọng lượng của đòn gánh là không đáng kể. Vai người đó phải chịu một lực có độ lớn là
A. 210 N.
B. 220 N.
C. 320 N.
D. 420 N.
Một người dùng đòn gánh AB dài 1 m để gánh một thùng gạo trọng lượng 300 N treo ở đầu A và một thùng ngô trọng lượng 200 N treo ở đầu B.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một người dùng đòn gánh AB dài 1 m để gánh một thùng gạo trọng lượng 300 N treo ở đầu A và một thùng ngô trọng lượng 200 N treo ở đầu B. Coi trọng lượng của đòn gánh là không đáng kể. Vai người đó phải đặt ở điểm cách điểm A một đoạn
A. 0,6 m.
B. 0,4 m.
C. 0,8 m.
D. 0,5 m.