Xác định chu kỳ quay của bánh xe
Dạng bài: Vật lý 10. Một bánh xe quay đều 100 vòng trong 2s. Chu kỳ quay của bánh xe là. Hướng dẫn chi tiết.
Một bánh xe quay đều trong . Chu kỳ quay của bánh xe là
Công thức liên quan
Công thức xác định chu kì trong chuyển động tròn đều.
Vật lý 10. Công thức xác định chu kì trong chuyển động tròn đều. Hướng dẫn chi tiết.
Chu kì
a/Định nghĩa : Chu kì của vật trong chuyển động tròn đều là thời gian để vật quay hết một vòng.
Ví dụ : Chu kì của Trái Đất quay xung quanh Mặt trời là 365 ngày.
+ Ý nghĩa : Sau khoảng thời gian T , vật sẽ có cùng trạng thái đó .Thể hiện tính tuần hoàn của chuyển động tròn đều.
b/Công thức:
Chú thích:
: chu kì .
: tần số .
: tốc độ góc .
: số chuyển động tròn thực hiện được .
t: thời gian thực hiện hết số dao động đó .
Biến số liên quan
Thời gian - Vật lý 10
Vật lý 10. Thời gian của chuyển động. Hướng dẫ chi tiết.
Khái niệm:
Thời gian t là thời gian vật tham gia chuyển động từ vị trí này đến vị trí khác theo phương chuyển động của vật.
Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).
Chu kì trong chuyển động tròn đều - Vật lý 10
Vật lý 10. Chu kì trong chuyển động tròn đều. Hướng dẫn chi tiết.
Định nghĩa:
T là thời gian để vật chuyển động được một vòng.
Đơn vị tính: giây .
Ngoài ra với một số chuyển động có chu kì lâu hơn (trái đất quanh mặt trời, trái đất tự quay quanh trục v....v....) thì chu kì còn có thể tính bằng tháng, năm v...v....
Tần số của chuyển động tròn đều - Vật lý 10
Vật lý 10. Tần số của chuyển động tròn đều. Hướng dẫn chi tiết.
Định nghĩa:
f là số vòng vật chuyển động được trong thời gian 1 s.
Đơn vị tính: Hertz (Hz).
Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều - Vật Lý 10
Vật lý 10. Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều. Hướng dẫn chi tiết.
Định nghĩa:
là đại lượng đo bằng góc mà bán kính OM quét được trong một đơn vị thời gian.
Đơn vị: rad/s
Các câu hỏi liên quan
Một vật khối lượng m = 2 kg đang nằm yên trên mặt phẳng không ma sát. Dưới tác dụng của lực nằm ngang 5 N. Tính vận tốc của vật ở cuối chuyển dời ấy.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Một vật khối lượng m = 2 kg đang nằm yên trên mặt phẳng không ma sát. Dưới tác dụng của lực nằm ngang 5 N, vật chuyển động và đi được 10 m. Tính vận tốc của vật ở cuối chuyển dời ấy.
Trên mặt phẳng nhẵn nằm ngang, vật chịu tác dụng của hai lực F1 và F2 trong mặt phẳng và có phương vuông góc với nhau. Động năng của vật bằng bao nhiêu?
- Tự luận
- Độ khó: 0
Trên mặt phẳng nhẵn nằm ngang, vật chịu tác dụng của hai lực trong mặt phẳng và có phương vuông góc với nhau. Khi vật dịch chuyển được 2 m từ trạng thái nghỉ thì động năng của vật bằng bao nhiêu? Biết = 5 N.
Một ô tô có khối lượng 1000 kg chuyển động với tốc độ 80 km/h. Động năng của ô tô có giá trị bằng bao nhiêu?
- Tự luận
- Độ khó: 0
Một ô tô có khối lượng 1000 kg chuyển động với tốc độ 80 km/h. Động năng của ô tô có giá trị bằng bao nhiêu?
Một viên đạn có khối lượng 14 g bay theo phương ngang với vận tốc 400 m/s xuyên qua tấm gỗ dày 5 cm. Tính lực cản trung bình của gỗ tác dụng lên viên đạn?
- Tự luận
- Độ khó: 0
Một viên đạn có khối lượng 14 g bay theo phương ngang với vận tốc 400 m/s xuyên qua tấm gỗ dày 5 cm, sau khi xuyên qua gỗ, đạn có vận tốc 120 m/s. Tính lực cản trung bình của gỗ tác dụng lên viên đạn?
Một ô tô có khối lượng 1100 kg đang chạy với vận tốc 24 m/s. Tính độ biến thiên động năng của ô tô khi vận tốc hãm là 10 m/s2. Tính lực hãm trung bình.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Một ô tô có khối lượng 1100 kg đang chạy với vận tốc 24 m/s.
a/ Tính độ biến thiên động năng của ô tô khi vận tốc hãm là 10 m/.
b/ Tính lực hãm trung bình trên quãng đường ô tô chạy 60 m.