UMN = 50 V. Tính công mà lực điện tác dụng lên một electron khi nó di chuyển từ M đến N.
Dạng bài: Vật lý 11. UMN = 50 V. Tính công mà lực điện tác dụng lên một electron khi nó di chuyển từ M đến N. Hướng dẫn chi tiết.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 50V. Công mà lực điện tác dụng lên một electron khi nó chuyển động từ điểm M đến điểm N là
Công thức liên quan
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường.
Hiệu điện thế là gì? Công thức tính hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường. Vật Lý 11. Hướng dẫn chi tiết. Bài tập áp dụng.
Phát biểu: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ M đến N. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích trong sự di chuyển từ M đến N và độ lớn của .
Chú thích:
: hiệu điện thế giữa hai điểm M và N
: điện thế của điện tích tại M và N
: công của lực điện tác dụng lên điện tích trong sự di chuyển từ M đến N
: độ lớn của điện tích

Biến số liên quan
Điện tích
Vật lý 11.Điện tích. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
q là lượng điện mà vật đang tích được do nhận thêm hay mất đi electron.
Đơn vị tính: Coulomb (C)

Công của lực điện
Công của lực điện. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Công của lực điện là năng lượng của điện trường dùng để dịch chuyển điện tích từ điểm này đến điểm khác trong điện trường.
Đơn vị tính: Joule

Điện thế
Điện thế là gì? Tổng hợp kiến thức liên quan đến điện thế. Vật Lý 11. Hướng dẫn chi tiết và bài tập áp dụng.
Khái niệm:
Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích.
Đơn vị tính: Volt (V)

Hiệu điện thế
Vật lý 11.Hiệu điện thế. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Hiệu điện thế (hay điện áp) là sự chênh lệch về điện thế giữa hai cực.
- Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường tĩnh là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó.
Đơn vị tính: Volt

Các câu hỏi liên quan
Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
- Video
Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là
Phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
- Video
Phương trình của chuyển động thẳng chậm dần đều là
Xác định tính chất chuyển động của vật khi biết phương trình chuyển động của vật.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
- Video
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox là (x tính bằng m ; t tính bằng s) thì chất điểm chuyển động
Từ phương trình tọa độ chuyển động xác định dạng chuyển động của vật
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
- Video
Phương trình nào sau đây là phương trình tọa độ của một vật chuyển động thẳng chậm dần đều dọc theo trục Ox?
Từ phương trình tọa độ suy ra biểu thức vận tốc tức thời của vật theo thời gian
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
- Video
Phương trình chuyển động của vật có dạng: (m; s). Biểu thức vận tốc tức thời của vật theo thời gian là: