Từ độ cao 7,5 m người ta ném một quả cầu với vận tốc ban đầu 10 m/s, ném xiên góc 45 độ so với phương ngang.
Dạng bài: Vật chạm đất tại vị trí cách vị trí ban đầu A. 5 m. B. 15 m. C. 9 m. D. 18 m. Hướng dẫn chi tiết.
Từ độ cao 7,5 m người ta ném một quả cầu với vận tốc ban đầu 10 m/s, ném xiên góc
so với phương ngang. Vật chạm đất tại vị trí cách vị trí ban đầu
A. 5 m.
B. 15 m.
C. 9 m.
D. 18 m.
Công thức liên quan
Tầm ném xa của chuyển động ném xiên
Vật lý 10. Tầm ném xa của chuyển động ném xiên. Hướng dẫn chi tiết.
Trong đó:
: vận tốc ban đầu của vật, trong trường hợp này là vận tốc ném (m/s).
g : gia tốc trọng trường do trái đất tác động lên vật (m/).
Hằng số liên quan
Gia tốc rơi tự do gần mặt đất trên Trái Đất
Vật lý 10.Gia tốc rơi tự do gần mặt đất trên Trái Đất.
+ Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào độ cao càng lên cao càng giảm.
+ Ở những nơi khác nhau có gia tốc rơi tự do khác nhau. Ví dụ Kuala Lumpur , ở Washington DC
+ Giá trị rơi tự do trung bình

Biến số liên quan
Vận tốc của chuyển động - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc của chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.
Đơn vị tính:
Gia tốc trọng trường - Vật lý 10
Vật lý 10. Gia tốc trọng trường trong chuyển động rơi tự do. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Trong Vật lý học, gia tốc trọng trường là gia tốc do lực hấp dẫn tác dụng lên một vật. Bỏ qua ma sát do sức cản không khí, theo nguyên lý tương đương mọi vật nhỏ chịu gia tốc trong một trường hấp dẫn là như nhau đối với tâm của khối lượng.
- Tại các điểm khác nhau trên Trái Đất, các vật rơi với một gia tốc nằm trong khoảng 9,78 và 9,83 phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất.
- Trong việc giải bài tập, để dễ tính toán, người ta thường lấy hoặc đôi khi lấy .
Đơn vị tính:
Tầm bay xa của vật - Vật lý 10
Vật lý 10. Chuyển động ném ngang. Tầm xa của vật. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Tầm bay xa của vật là vị trí mà vật bay xa nhất theo phương ngang.
Đơn vị tính: mét (m)

Các câu hỏi liên quan
Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 12 km rồi trở về lại A. Biết rằng vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là 7 km/h. Tính thời gian chuyển động của thuyền.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 12 km rồi trở lại A. Biết rằng vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là 7 km/h, vận tốc nước chảy là 1 km/h. Tính thời gian chuyển động của thuyền.
Hai đoàn tàu chạy ngược chiều nhau, Đoàn tàu 1 có vận tốc 36 km/h, đoàn tàu 2 có vận tốc 54 km/h. Tìm chiều dài của đoàn tàu II.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Hai đoàn tàu chạy ngược chiều nhau. Đoàn tàu 1 có vận tốc 36 km/h, đoàn tàu 2 có vận tốc 54 km/h. Một hành khách ngồi trên đoàn tàu I nhận thấy đoàn tàu II đi ngang qua trước mặt anh ra mất 6 s. Tìm chiều dài của đoàn tàu II.
Một xe chuyển động chậm dần đều. Biết vận tốc ban đầu 15 m/s, gia tốc của chuyển động là 1 m/s2. Tính quãng đường xe đi được trong thời gian 10 s.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Một xe chuyển động chậm dần đều. Biết vận tốc ban đầu 15 m/s, gia tốc của chuyển động là 1 m/. Tính quãng đường xe đi được trong thời gian 10 s.
Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động nhanh dần đều, sau 2 s đạt đến vận tốc 36 km/h. Hỏi sau bao lâu nữa tàu đạt vận tốc 54 km/h?
- Tự luận
- Độ khó: 0
Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động nhanh dần đều, sau 2 s đạt đến vận tốc 36 km/h. Hỏi sau bao lâu nữa tàu đạt vận tốc 54 km/h?
Hãy xác định các thành phần gia tốc, vận tốc ban đầu và chiều chuyển động trong các phương trình sau: x = 4t^2 - 3t +7 (m/s).
- Tự luận
- Độ khó: 0
Hãy xác định các thành phần gia tốc, vận tốc ban đầu và chiều chuyển động trong các phương trình sau:
a/ x = 4 – 3t + 7 (m/s) b/ x = 2 + 10t + 100 (m/s)