Trong quá trình tải điện năng di xa, công suất hao phí
Dạng bài: Chọn phát biểu không đúng. Hướng dẫn chi tiết.
Chọn phát biểu không đúng. Trong qúa trình tải điện năng đi xa, công suất hao phí
Công thức liên quan
Công suất hao phí trên dây - Vật lý 12
Vật lý 12.Công suất hao phí trên dây. Hướng dẫn chi tiết.
công suất hao phí trên dây
công suất phát
hiệu điện thế phát
Công suất nơi đến - Vật lý 12
Vật lý 12.Công suất nơi đến. Hướng dẫn chi tiết.
công suất nơi đến
công suât phát
công suất hao phí
Biến số liên quan
Điện trở
Vật lý 11.Điện trở. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Điện trở là đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện trong vật dẫn điện. Nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn.
Đơn vị tính: Ohm

Hệ số công suất - Vật lý 12
Vật lý 12. Hệ số công suất. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Hệ số công suất của mạch cho biết khả năng sử dụng điện của mạch điện. Hệ số công suất càng lớn hao phí càng nhỏ.
- Để tăng hệ số ta mắc thêm bộ tụ điện, trong các mạch điện thường có .
Đơn vị tính: không có

Công suất phát khi truyền tải - Vật lý 12
Vật lý 12. Công suất phát khi truyền tải.. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là công suất tải điện ở nơi phát, để truyền tải điện năng đi xa ta cần công suất lớn ở nơi truyền tải.
Đơn vị tính: Watt

Hiệu điện thế phát khi truyền tải - Vật lý 12
Vật lý 12. Hiệu điện thế phát khi truyền tải. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Để truyền tải điện năng đi xa ta cần đặt vào máy phát điện một điện thế phát. Việc thay đổi hiệu điện thế phát giúp truyền tải tăng hiệu suất.
Đơn vị tính: Volt

Công suất hao phí khi truyền tải - Vật lý 12
Vật lý 12. Công suất hao phí khi truyền tải. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là công suất hao phí do nhiệt sinh ra trên dây khi truyền tải điện năng đi xa.
Đơn vị tính: Watt

Các câu hỏi liên quan
Khi nước yên lặng, một người bơi với tốc độ 4 km/h. Bơi xuôi dòng từ A đến B mất 30 phút và ngược dòng từ B về A mất 48 phút.
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Khi nước yên lặng, một người bơi với tốc độ 4 km/h. Khi bơi xuôi dòng từ A đến B mất 30 phút và ngược dòng từ B về A mất 48 phút, A và B cách nhau
A. 2,46 km.
B. 4,32 km.
C. 2,78 km.
D. 1,98 km.
Một thuyền đi từ A đến B rồi lại trở về A (A và B cách nhau 30 km) với tốc độ 8 km/h khi nước đứng yên.
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một thuyền đi từ A đến B rồi lại trở về A (A và B cách nhau 30 km) với tốc độ 8 km/h khi nước đứng yên. Khi nước chảy với tốc độ 2 km/h, thời gian chuyển động của thuyền là
A. 3 h.
B. 5 h.
C. 2 h.
D. 8 h.
Hai ô tô A và B chạy cùng chiều trên cùng một đoạn đường với vận tốc 70 km/h và 65 km/h. Vận tốc của ô tô A so với ô tô B bằng?
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Hai ô tô A và B chạy cùng chiều trên cùng một đoạn đường với vận tốc 70 km/h và 65 km/h. Vận tốc của ô tô A so với ô tô B bằng
A. 5 km/h.
B. 135 km/h.
C. 70 km/h.
D. 65 km/h.
Người A ngồi yên trên một toa tàu chuyển động với vận tốc 30 km/h đang rời ga.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Người A ngồi yên trên một toa tàu chuyển động với vận tốc 30 km/h đang rời ga. Người B ngồi yên trên một toa tàu khác đang chuyển động với vận tốc 20 km/h đang vào ga. Hai đường tàu song song với nhau. Vận tốc của người A đối với người B là
A. 30 km/h.
B. 20 km/h.
C. 35 km/h.
D. 50 km/h.
Một ôtô đang chạy với vận tốc 72 km/h thì đuổi kịp một đoàn tàu đang chạy trên đường sắt song song với đường ôtô.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một ôtô đang chạy với vận tốc 72 km/h thì đuổi kịp một đoàn tàu đang chạy trên đường sắt song song với đường ôtô. Một hành khách ngồi trên ôtô nhận thấy từ lúc ôtô gặp đoàn tàu đến lúc vượt qua mất 30 giây. Đoàn tàu gồm 12 toa, mỗi toa dài 20 m. Đoàn tàu chạy với tốc độ
A. 28 m/s.
B. 12 m/s.
C. 20 m/s.
D. 8 m/s.