Trong một thí nghiệm, nhiệt độ của một lượng chất lỏng thay đổi từ (20,0 +- 0,2) độ C đến (21,5 +- 0,5) độ C. Tìm giá trị và viết kết quả độ thay đổi nhiệt độ.
Dạng bài: Vật lý 10. Trong một thí nghiệm, nhiệt độ của một lượng chất lỏng thay đổi từ (20,0 ± 0,2) °C đến (21,5 ± 0,5) °C. Tìm giá trị và viết kết quả độ thay đổi nhiệt độ chất lỏng. Nhận xét kết quả thu được. Hướng dẫn chi tiết.
Trong một thí nghiệm, nhiệt độ của một lượng chất lỏng thay đổi từ (20,0 ± 0,2) °C đến (21,5 ± 0,5) °C.
a) Tìm giá trị và viết kết quả độ thay đổi nhiệt độ chất lỏng.
b) Nhận xét kết quả thu được.
Công thức liên quan
Sai số tuyệt đối của phép đo
Vật lý 10. Sai số tuyệt đối của phép đo.
Trong đó:
là sai số tuyệt đối trung bình.
là sai số dụng cụ, được lấy bằng 1 hoặc ½ của ĐCNN.
Cách ghi kết quả đo
Vật lý 10. Cách ghi kết quả đo
Kết quả đo đại lượng A được khi dưới dạng một khoảng giá trị:
hoặc
Trong đó:
là sai số tuyệt đối của phéo đo thường viết tới chữ số có nghĩa tới đơn vị của ĐCNN trên dụng cụ đo.
là giá trị trung bình của phép đo được viết đến bậc thập phân tương ứng với .
Biến số liên quan
Sai số tuyệt đối trung bình
Vật lý 10. Sai số tuyệt đối trung bình.
Khái niệm:
Sai số tuyệt đối trung bình của n lần đo gọi là sai số ngẫu nhiên và được tính:
Đơn vị tính: theo đại lượng cần đo
Sai số tuyệt đối của phép đo
Vật lý 10. Sai số tuyệt đối của phép đo
Khái niệm:
Sai số tuyệt đối của phép đo là tổng sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ.
Đơn vị tính: theo đại lượng cần đo.
Sai số dụng cụ
Vật lý 10. Sai số dụng cụ
Khái niệm:
Sai số do đặc điểm và cấu tạo của dụng cụ gây ra gọi là sai số dụng cụ hoặc sai số hệ thống.
Đơn vị đo: theo đại lượng cần đo
Các câu hỏi liên quan
Lĩnh vực nghiên cứu nào không thuộc về vật lí?
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Lĩnh vực nghiên cứu nào không thuộc về vật lí?
A. Thiên văn học.
B. Nhiệt động lực học.
C. Vật liệu ứng dụng.
D. Thực vật học.
Khi tiến hành thí nghiệm, cần phải
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Khi tiến hành thí nghiệm, cần phải
A. tuân theo các quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm, hướng dẫn của giáo viên.
B. tự đề xuất các quy tắc thí nghiệm để có thể tiến hành thí nghiệm nhanh nhất.
C. thảo luận nhóm để thống nhất quy tắc riêng của nhóm, có thể bỏ qua quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm.
D. tiến hành thí nghiệm với thời gian ngắn nhất, không cần tuân thủ các quy tắc của phòng thí nghiệm.
Trong thí nghiệm đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện để tính điện trở của linh kiện thì có các bước sau:
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Trong thí nghiệm đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện để tính điện trở của linh kiện thì có các bước sau:
(1) Kiểm tra các mối nối của mạch điện.
(2) Xem sơ đồ mạch điện và hướng dẫn lắp mạch điện.
(3) Đọc số chỉ của Volt kế và Ampere kế.
(4) Lắp mạch điện theo sơ đồ.
(5) Nối mạch điện với nguồn điện.
(6) Hiệu chỉnh Volt kế và Ampere kế để đo chính xác.
Thứ tự đúng của các bước là:
A. 1,2,3,4,5,6.
B. 2,6,4,1,5,3.
C. 2,1,6,4,5.3.
D. 1,2,6,4,5,3.
Khi tiến hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, ngoài yếu tố an toàn phải tuân thủ thì cần phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Khi tiến hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, ngoài yếu tố an toàn phải tuân thủ thì cần phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
A. Có thể bỏ qua sai số để được số liệu đúng với lí thuyết đề ra.
B. Tiến hành thí nghiệm nhanh nhất, có thể bỏ qua các quy tắc để sớm tìm ra kết quả.
C. Tiến hành thí nghiệm nhưng không được làm hao mòn thiết bị.
D. Tiến hành thí nghiệm theo đúng nguyên tắc đề ra, trung thực trong ghi nhận kết quả.
Điều nào sau đây là không đúng? Khi tiến hành thí nghiệm đo các thông số của mạch điện, cần phải
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Điều nào sau đây là không đúng? Khi tiến hành thí nghiệm đo các thông số của mạch điện, cần phải
A. kiểm tra thật kĩ các mối nối của mạch điện, chốt cắm của các thiết bị đo trước khi nối mạch điện vào nguồn.
B. hiệu chỉnh các thiết bị đo về thang đo phù hợp.
C. đảm bảo khu vực đặt mạch điện không bị ướt hoặc có nước gần mạch điện.
D. gỡ tất cả các thiết bị đo ra khỏi mạch điện trong quá trình thí nghiệm đề phòng cháy nổ thiết bị đo.