Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm tại một điểm trên lốp bánh xe.
Dạng bài: Vật lý 10. Xe đạp của 1 vận động viên chuyển động thẳng đều với v = 36 km/h. Biết bán kính của lốp bánh xe đạp là 32,5 cm. Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm tại một điểm trên lốp bánh xe. Hướng dẫn chi tiết.
Xe đạp của 1 vận động viên chuyển động thẳng đều với . Biết bán kính của lốp bánh xe đạp là . Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm tại một điểm trên lốp bánh xe.
Công thức liên quan
Công thức xác định tốc độ góc của chuyển động tròn đều
Vật lý 10. Công thức xác định tốc độ góc của chuyển động tròn đều. Hướng dẫn chi tiết.
Tốc độ góc
a/Định nghĩa : Tốc độ góc được tính bằng thương số của góc quét và thời gian quét hết góc đó.
+ Ý nghĩa : Đặc trưng cho tốc độ nhanh hay chậm của vật trong chuyển động tròn đều.Khi vật chuyển động tròn đều , các điểm trên vật có cùng tốc độ góc
b/Công thức:
: chu kì .
: tần số .
: tốc độ góc .
: Góc quay
Gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều
Vật lý 10. Gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều. Hướng dẫn chi tiết.
Gia tốc trong chuyển động tròn đều
a/Định nghĩa
Gia tốc hướng tâm là gia tốc của chuyển động trên một quỹ đạo cong.
+ Ý nghĩa : Gia tốc hướng tâm đặc trưng cho sự biến đổi về hướng của vector vận tốc.
b/Đặc điểm

Trong chuyển động tròn đều, vector gia tốc luôn vuông góc với vector vận tốc , có độ lớn không đổi, phương và chiều hướng vào tâm đường tròn quỹ đạo.
c/Công thức:
Chú thích:
: gia tốc hướng tâm
: vận tốc dài của chuyển động tròn đều .
: tốc độ góc .
: bán kính quỹ đạo của chuyển động tròn .
Biến số liên quan
Chu kì trong chuyển động tròn đều - Vật lý 10
Vật lý 10. Chu kì trong chuyển động tròn đều. Hướng dẫn chi tiết.
Định nghĩa:
T là thời gian để vật chuyển động được một vòng.
Đơn vị tính: giây .
Ngoài ra với một số chuyển động có chu kì lâu hơn (trái đất quanh mặt trời, trái đất tự quay quanh trục v....v....) thì chu kì còn có thể tính bằng tháng, năm v...v....
Tần số của chuyển động tròn đều - Vật lý 10
Vật lý 10. Tần số của chuyển động tròn đều. Hướng dẫn chi tiết.
Định nghĩa:
f là số vòng vật chuyển động được trong thời gian 1 s.
Đơn vị tính: Hertz (Hz).
Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều - Vật Lý 10
Vật lý 10. Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều. Hướng dẫn chi tiết.
Định nghĩa:
là đại lượng đo bằng góc mà bán kính OM quét được trong một đơn vị thời gian.
Đơn vị: rad/s
Các câu hỏi liên quan
Một máy kéo có sức kéo F1 = 15 kN truyền cho toa xe một gia tốc có độ lớn a1 = 0,5 m/s^2. Nếu được mắc vào máy có sức kéo F2 = 20 kN thì gia tốc là?
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một máy kéo có sức kéo
truyền cho toa xe một gia tốc có độ lớn
. Nếu được mắc vào máy có sức kéo
thì toa xe ấy có gia tốc là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một quả bóng có khối lượng 200 g đang nằm trên sân cỏ. Ngay sau khi bị sút nó có vận tốc 20 m/s.
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Một quả bóng có khối lượng 200 g đang nằm trên sân cỏ. Ngay sau khi bị sút nó có vận tốc 20 m/s. Biết thời gian va chạm là 0,02 s. Lực đá của cầu thủ có độ lớn là
A. 100 N.
B. 200 N.
C. 50 N.
D. 400 N.
Lực F truyền cho vật có khối lượng m1 gia tốc a1 = 2 m/s^2, truyền cho vật m2 gia tốc a2 = 6 m/s^2. Lực F sẽ truyền cho vật m3 = m1 + m2 gia tốc có giá trị bao nhiêu?
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Lực F truyền cho vật có khối lượng
gia tốc
, truyền cho vật
gia tốc
. Lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng
gia tốc có giá trị là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một ôtô khi không chở hàng có khối lượng 2 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3 m/s^2. Ôtô đó khi chở hàng khởi hành với gia tốc 0,2 m/s^2. Khối lượng của hàng hóa là?
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một ôtô khi không chở hàng có khối lượng 2 tấn, khởi hành với gia tốc
. Ôtô đó khi chở hàng khởi hành với gia tốc
. Biết rằng hợp lực tác dụng vào ôtô trong hai trường hợp đều bằng nhau. Khối lượng của hàng hoá là
A. 1,2 tấn.
B. 1,5 tấn.
C. 2 tấn.
D. 1 tấn.
Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực? Tại nơi có gia tốc trọng trường vectơ g thì trọng lực tác dụng lên vật khối lượng m là vectơ P = m.vectơ g.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực?
A. Tại nơi có gia tốc trọng trường vectơ g thì trọng lực tác dụng lên vật khối lượng m là
.
B. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
C. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
D. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.