Tính độ lớn của cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm cách nó 10 cm.
Dạng bài: Vật lý 11. Dòng điện chạy qua một dây dẫn thẳng dài gây ra tại một điểm cách nó 4,5 cm một cảm ứng từ có độ lớn 2,8.10-5 T. Độ lớn của cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm cách nó 10 cm là. Hướng dẫn chi tiết.
Dòng điện chạy qua một dây dẫn thẳng dài đặt nằm ngang trong không khí gây ra tại một điểm cách nó 4,5 cm một cảm ứng từ có độ lớn 2,8. T. Độ lớn của cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm cách nó 10 cm là
Công thức liên quan
Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài.
Công thức tính từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài. Vật Lý 11. Hướng dẫn chi tiết và bài tập vận dụng.
Phát biểu: Đường sức từ đi qua M là đường tròn nằm trong mặt phẳng đi qua M vuông góc với dây dẫn, có tâm O nằm trên dây dẫn. Vector cảm ứng từ tiếp xúc với đường tròn đó tại M, dẫn đến vuông góc với mặt phẳng tạo bởi M và dây dẫn.
Chú thích:
: cảm ứng từ
: cường độ dòng điện
: khoảng cách từ một điểm đến dây dẫn

Biến số liên quan
Khoảng cách - Vật lý 10
Vật lý 10. Khoảng cách của hai vật. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
r là độ dài đường thẳng nối giữa hai tâm của vật.
Đơn vị tính: mét

Cường độ dòng điện
Vật Lý 11.Cường độ dòng điện. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
Đơn vị tính: Ampe

Cảm ứng từ
Vật lý 11.Cảm ứng từ. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường và được đo bằng thương số giữa lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt vuông góc với đường cảm ứng từ tại điểm đó và tích của cường độ dòng điện và chiều dài đoạn dây dẫn đó.
Đơn vị tính: Tesla

Các câu hỏi liên quan
Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang đi với vận tốc v = 72 km/h thì tài xế tắt máy, xe chuyển động chậm dần đều. Đoạn đường mà xe chạy thêm là
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang đi với vận tốc
thì tài xế tắt máy, xe chuyển động chậm dần đều. Cho hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,1. Cho
. Đoạn đường mà xe chạy thêm là
A. 100 m.
B. 150 m.
C. 200 m.
D. 250 m.
Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang đi với vận tốc v = 72 km/h thì tài xế tắt máy, xe chuyển động chậm dần đều. Nếu tài xế thắng vời lực 6000 N thì đoạn đường mà xe chạy thêm là
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang đi với vận tốc 72 km/h thì tài xế tắt máy, xe chuyển động chậm dần đều. Cho hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,1 và
. Nếu tài xế thắng với lực thắng 6000 N thì đoạn đường mà xe chạy thêm là
A. 100 m.
B. 100/3 m.
C. 200/3 m.
D. 200 m.
Một ôtô có khối lượng m = 2 tấn chuyển động thẳng trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Lực kéo của đầu máy là
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một ôtô có khối lượng m=2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Cho
. Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Lực kéo của đầu máy là
A. 3000 N.
B. 2000 N.
C. 1500 N.
D. 1000 N.
Một ôtô có khối lượng m = 2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Cho g = 10 m/s^2. Thời gian xe đi thêm kể từ lúc tắt máy là
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một ôtô có khối lượng m = 2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Cho
. Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Khi xe đang chạy với vận tốc trên thì tài xế tắt máy, xe chạy thẳng chậm dần đều. Thời gian xe đi thêm kể từ lúc tắt máy là
A. 12 s.
B. 18 s.
C. 22 s.
D. 24 s.
Một ôtô có khối lượng m = 2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Lực thắng và quãng đường xe đi thêm là
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một ôtô có khối lượng ?=2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Cho
. Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Khi xe đang chạy với vận tốc trên thì tài xế tắt máy, xe chạy thẳng chậm dần đều. Nếu ngay lúc tắt máy, tài xế đạp thắng thì xe chạy thêm 3 s thì dừng hẳn. Lực thắng và quãng đường xe đi thêm lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.