Thời gian li độ khôn lớn hơn 4 cm
Dạng bài: Thời gian li độ khôn lớn hơn 4 cm. Hướng dẫn chi tiết.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình cm. Trong một chu kỳ, thời gian độ lớn li độ không lớn hơn là bao nhiêu?
Công thức liên quan
Công thức xác định tần số trong chuyển động tròn đều
Vật lý 10. Công thức xác định tần số trong chuyển động tròn đều. Hướng dẫn chi tiết.
Tần số
a/Định nghĩa : Tần số của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật thực hiện trong một giây.
Ví dụ : Số vòng của kim phút trong 1 s là vòng
b/Công thức:
: chu kì .
: tần số .
: tốc độ góc .
Biên độ dao động trong dao động điều hòa - vật lý 12
Vật lý 12. Biên độ dao động. Dao động điều hòa. Quỹ đạo. Quãng đường vật đi được. Công thức liên hệ giữa các đại lượng. Hướng dẫn chi tiết.
Chú thích:
: Li độ của chất điểm
: Độ dài quỹ đạo
: Quãng đường vật đi được trong vòng
: Biên độ dao động
: Tần số góc ( Tốc độ góc)
: số dao động toàn phần mà chất điểm thực hiện được
: Vận tốc của chất điểm tại vị trí có li độ
: Gia tốc của chất điểm tại vị trí có li độ x
: Vận tốc cực đại của chất điểm
: Gia tốc cực đại của chất điểm
Chứng minh các công thức:
+ Vật chuyển động trên quỹ đạo dài .
+ Vật chuyển động cứ một vòng sẽ đi được quãng đường là , vật vật đi vòng thì quãng đường sẽ là .
+ Từ công thức tốc độ cực đại của vật: .
+ Từ công thức gia tốc cực đại của vật: .
+ Ta có: và .
+ Từ hệ thức độc lập thời gian :.
+ Từ hệ thức độc lập thời gian :.
Biến số liên quan
Chu kì trong chuyển động tròn đều - Vật lý 10
Vật lý 10. Chu kì trong chuyển động tròn đều. Hướng dẫn chi tiết.
Định nghĩa:
T là thời gian để vật chuyển động được một vòng.
Đơn vị tính: giây .
Ngoài ra với một số chuyển động có chu kì lâu hơn (trái đất quanh mặt trời, trái đất tự quay quanh trục v....v....) thì chu kì còn có thể tính bằng tháng, năm v...v....
Tần số của chuyển động tròn đều - Vật lý 10
Vật lý 10. Tần số của chuyển động tròn đều. Hướng dẫn chi tiết.
Định nghĩa:
f là số vòng vật chuyển động được trong thời gian 1 s.
Đơn vị tính: Hertz (Hz).
Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều - Vật Lý 10
Vật lý 10. Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều. Hướng dẫn chi tiết.
Định nghĩa:
là đại lượng đo bằng góc mà bán kính OM quét được trong một đơn vị thời gian.
Đơn vị: rad/s
Các câu hỏi liên quan
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là A. các dạng vận động và tương tác của vật chất.
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là
A. các dạng vận động và tương tác của vật chất.
B các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
C. quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
D. quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
Có bao nhiêu phương pháp chính trong nghiên cứu vật lí?
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Có bao nhiêu phương pháp chính trong nghiên cứu vật lí?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Phát biểu nào sau đây là sai? Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
B. Mục tiêu nghiên cứu của Vật lí là tìm được quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
C. Phương pháp thực nghiệm dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó. Kết quả mới này cần được giải thích bằng lí thuyết đã biết hoặc lí thuyết mới.
D. Phương pháp lí thuyết sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một kết quả mới. Kết quả mới này không cần kiểm chứng bằng thực nghiệm.
Quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lý bao gồm các bước tiến hành sau: (1) Phân tích số liệu. (2) Quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lý bao gồm các bước tiến hành sau:
(1) Phân tích số liệu.
(2) Quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu.
(3) Thiết kế, xây dụng mô hình kiểm chứng giả thuyết.
(4) Đề xuất giả thuyết nghiên cứu.
(5) Rút ra kết luận.
Sự sắp xếp các bước tiến hành theo thứ tự nào sau đày là đúng?
A. (4) - (2) - (3) - (1) - (5).
B. (2) - (3) - (4) - (1) - (5).
C. (2) - (4) - (3) - (1) - (5).
D. (4) - (2) - (1) - (3) - (5).
Khi nói về các phương pháp nghiên cứu Vật lí thì phát biểu nào sau đây là đúng?
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Khi nói về các phương pháp nghiên cứu Vật lí thì phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
B. Phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm có tính quyết định.
C. Phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết tách rời nhau, không liên quan tới nhau.
D. Phương pháp lí thuyết được sử dụng nghiều hơn phương pháp thực nghiệm.