Tần số của dòng điện cảm ứng trong khung là :
Dạng bài: Một cuộn dây dẫn có diện tích S=100cm^2 gồm 100 vòng quay đều với vận tốc 50 vòng/s Hướng dẫn chi tiết.
Một cuộn dây dẫn có diện tích gồm 100 vòng quay đều với vận tốc . Khung đặt trong một từ trường đều độ lớn cảm ứng từ . Tần số của dòng điện cảm ứng trong khung là :
Công thức liên quan
Tần số dòng điện tạo ra bởi máy phát điện - Vật lý 12
Vật lý 12.Tần số dòng điện tạo ra bởi máy phát điện. Hướng dẫn chi tiết.
Máy phát điện: là thiết bị biến đổi cơ năng thành điện năng ,dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
Gồm 2 phần :
Phần cảm: tạo ra từ trường
Phần ứng :tạo ra suất điện động cảm ứng , dòng điện xoay chiều.
Một trong 2 phần sẽ quay (Roto) phần còn lại sẽ đứng yên (stato)
Tần số dòng điện xoay chiều tạo ra :
Với p : là số cặp cực cứ 2 cuộn cảm sẽ thành 1 cặp cực
Biến số liên quan
Tần số dòng điện xoay chiều - Vật lý 12
Vật lý 12. Tần số dòng điện xoay chiều. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Tần số dòng điện xoay chiều là số dao động điện thực hiện được trong một giây.
Đơn vị tính: Hertz

Số cặp cực của máy phát điện - Vật lý 12
Vật lý 12. Số cặp cực của máy phát điện. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Máy phát điện có tác dụng biến đổi năng lượng cơ sang điện dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. Một trong hai phần (cuộn dây và nam châm) sẽ quay, phần còn lại đứng yên. Cứ 2 cuộn cảm sẽ thành 1 cặp cực.
Đơn vị tính: cặp

Tốc độ quay của roto máy phát điện - Vật lý 12
Vật lý 12.Tốc độ quay của roto máy phát điện. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là số vòng roto quay được trong 1 s.
Đơn vị tính: vòng/s

Các câu hỏi liên quan
Một quả bóng bàn được bắn ra theo phương ngang với vận tốc đầu bằng không đến va chạm vào tường và bật lại. Tính quãng đường mà quả bóng bay được sau 20 s.
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một quả bóng bàn được bắn ra theo phương ngang với vận tốc đầu bằng không đến va chạm vào tường và bật lại trong khoảng thời gian rất ngắn. Hình vẽ là đồ thị vận tốc - thời gian mô tả chuyển động của quả bóng trong 20 s đầu tiên. Tính quãng đường mà quả bóng bay được sau 20 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động.

Quan sát đồ thị vận tốc - thời gian mô tả chuyển động thẳng của tàu hỏa và trả lời các câu hỏi sau.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Quan sát đồ thị vận tốc - thời gian mô tả chuyển động thẳng của tàu hỏa và trả lời các câu hỏi sau:

a) Tại thời điểm nào, vận tốc tàu hỏa có giá trị lớn nhất?
b) Vận tốc tàu hỏa không đổi trong khoảng thời gian nào?
c) Tàu chuyển động thẳng nhanh dần đều trong khoảng thời gian nào?
Cho đồ thị vận tốc - thời gian của một xe buýt và một xe máy chạy trên một đường thẳng. Xe buýt đang đứng yên, bắt đầu chuyển động thì xe máy đi tới vượt lên.
- Tự luận
- Độ khó: 4
- Video
Cho đồ thị vận tốc - thời gian của một xe buýt và một xe máy chạy trên một đường thẳng. Xe buýt đang đứng yên, bắt đầu chuyển động thì xe máy đi tới vượt lên trước xe buýt.

a) Tính gia tốc của xe buýt trong 4 s đầu và trong 4 s tiếp theo.
b) Khi nào thì xe buýt bắt đầu chạy nhanh hơn xe máy?
c) Khi nào thì xe buýt đuổi kịp xe máy?
d) Xe máy đi được bao nhiêu mét thì bị xe buýt đuổi kịp?
e) Tính vận tốc trung bình của xe buýt trong 8 s đầu.
Hai xe ô tô 1 và 2 chuyển động thẳng cùng chiều. Xe 1 đang đi với tốc độ không đổi 72 km/h thì vượt xe 2 tại thời điểm t = 0. Tìm các đại lượng a, s, v, t.
- Tự luận
- Độ khó: 4
- Video
Hai xe ô tô 1 và 2 chuyển động thẳng cùng chiều. Xe 1 đang đi với tốc độ không đổi 72 km/h thì vượt xe 2 tại thời điểm t = 0. Để đuổi kịp xe 1, xe 2 đang đi với tốc độ 45 km/h ngay lập tức tăng tốc đều trong 10 s để đạt tốc độ không đổi 90 km/h. Tính:
a) Quãng đường xe 1 đi được trong 10 s đầu tiên, kể từ lúc t = 0.
b) Gia tốc và quãng đường đi được của xe 2 trong 10 s đầu tiên.
c) Thời gian cần thiết để xe 2 đuổi kịp xe 1.
d) Từ t = 0 đến khi hai xe gặp nhau, tính quãng đường mỗi xe đi được.
Một vật chuyển động với đồ thị vận tốc - thời gian như hình vẽ. Tính a. Viết phương trình vận tốc. Tính quãng đường và vật tốc trung bình của vật.
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một vật chuyển động với đồ thị vận tốc - thời gian như hình vẽ.

a) Tính gia tốc và nêu tính chất chuyển động cho từng giai đoạn.
b) Viết phương trình vận tốc cho từng giai đoạn với cùng một gốc thời gian chọn lúc ban đầu.
c) Tính quãng đường vật đã đi được và vận tốc trung bình của vật.