Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch có giá trị i=Io/2 thì hiệu điện thế bằng bao nhiêu?
Dạng bài: Vật lý 12. Dao động điện từ. Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch có giá trị i=Io/2 thì hiệu điện thế bằng bao nhiêu? Hướng dẫn chi tiết theo từng bài.
Trong một mạch dao động LC không có điện trở thuần, có dao động điện từ tự do (dao động riêng). Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ và cường độ dòng điện cực đại qua mạch lần lượt là . Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch có giá trị thì độ lớn hiệu điện thế giữa hai bản tụ điển là
Công thức liên quan
Công thức độc lập với thời gian giữa cường độ dòng điện và điện áp - vật lý 12
Công thức độc lập với thời gian giữa cường độ dòng điện và điện áp. Vật Lý 12. Hướng dẫn chi tiết.
Phát biểu: Dòng điện và điện áp trong mạch là hai đại lượng vuông pha nhau, trong đó sớm pha so với .
Chú thích:
: điện áp tức thời
: điện áp cực đại
: cường độ dòng điện tức thời
: cường độ dòng điện cực đại
Biến số liên quan
Hiệu điện thế
Vật lý 11.Hiệu điện thế. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Hiệu điện thế (hay điện áp) là sự chênh lệch về điện thế giữa hai cực.
- Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường tĩnh là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó.
Đơn vị tính: Volt

Cường độ dòng điện
Vật Lý 11.Cường độ dòng điện. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
Đơn vị tính: Ampe

Cường độ dòng điện cực đại trong mạch
Cường độ dòng điện cực đại trong mạch. Vật Lý 12. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là cường độ dòng điện cực đại trong mạch.
Đơn vị tính: Ampe (A)

Điện áp (hiệu điện thế) cực đại trong mạch
Điện áp (hiệu điện thế) cực đại trong mạch. Vật Lý 12. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là điện áp (hiệu điện thế) cực đại trọng mạch.
Đơn vị tính:

Các câu hỏi liên quan
Một thanh dài OA đồng chất có khối lượng 1 kg. Một đầu O của thanh liên kết với tường bằng một bản lề, còn đầu A được treo vào tường bằng một dợi dây AB. Tính lực căng của dây.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Một thanh dài OA đồng chất có khối lượng 1 kg. Một đầu O của thanh liên kết với tường bằng một bản lề, còn đầu A được treo vào tường bằng một sợi dây AB. Thanh được giữ nằm ngang và dây hợp với thanh một góc α = . Lấy g =10 m/. Tính lực căng của dây.

Thanh AB đồng chất có trọng lượng P = 400 N, hợp với phưng ngang một góc 30 như hình vẽ. Tìm độ lớn của lực F, hướng và độ lớn của phản lực tác dụng lên đầu kia của thanh AB.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Thanh AB đồng chất có trọng lượng P = 400 N, hợp với phương ngang một góc như hình vẽ. Tìm độ lớn của lực F, hướng và độ lớn của phản lực tác dụng lên đầu kia của thanh AB.

Một thanh dài OA đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng 2 kg. Một đầu O của thanh liên kết với tường bằng một bản lề. Tranh được giữa nằm ngang. Tính lực căng dây.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Một thanh dài OA đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng 2 kg. Một đầu O của thanh liên kết với tường bằng một bản lề, còn đầu A được treo vào tường bằng một sợi dây AB. Thanh được giữ nằm ngang như hình vẽ. Lấy g =10 m/. Tính lực căng của dây.

Một vật trượt trên mặt phẳng nhẵn, đi được quãng đường 2,4 m dưới tác dụng của một lực có độ lớn không đổi F = 40 N. Hãy tính công do lực này thực hiện.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Một vật trượt trên mặt phẳng nhẵn, đi được quãng đường 2,4 m dưới tác dụng của một lực có độ lớn không đổi F = 40 N. Hãy tính công do lực này thực hiện nếu lực này:
a) Có phương ngang, cùng chiều chuyển động.
b) Có hướng hợp với hướng chuyển động một góc .
c) Có hướng hợp với hướng chuyển động một góc .
Người ta kéo một vật với một lực 20 N hợp với phương ngang một góc 60 đi được quãng đường dài 10 m. Tính công của người đó để kéo vật.
- Tự luận
- Độ khó: 0
Người ta kéo một vật với một lực 20 N hợp với phương ngang một góc đi được quãng đường dài 10 m. Tính công của người đó để kéo vật.