So sánh số lần đổi chiều của hai dòng điện có tần số f1=50Hz, f2=100Hz
Dạng bài: Hai dòng diện xoay chiều có tần số lần lượt là f1=50Hz, f2=100Hz. Trong cùng một khoảng thời gian số lần đổi chiều của. Hướng dẫn giải chi tiết theo từng bài.
Hai dòng diện xoay chiều có tần số lần lượt là . Trong cùng một khoảng thời gian số lần đổi chiều của
Công thức liên quan
Số lần đèn sáng hoặc tắt trong thời gian 1s - Vật lý 12
Vật lý 12.Số lần đèn sáng hoặc tắt trong thời gian t . Hướng dẫn chi tiết.

Trong một chu kì đèn tắt hoặc sáng 2 lần;
Biến số liên quan
Chu kì dòng điện xoay chiều - Vật lý 12
Vật lý 12. Chu kì dòng điện xoay chiều. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Chu kì dòng điện xoay chiều là thời gian để dao động điện thực hiện được một dao động toàn phần.
Đơn vị tính: giây

Pha ban đầu của mạch điện xoay chiều - Vật lý 12
Vật lý 12. Pha ban đầu của mạch điện xoay chiều. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là pha ban đầu của hiệu điện thế mạch điện xoay chiều, là pha ban đầu của dòng điện mạch điện xoay chiều, là độ lệch pha của u và i.
Đơn vị tính: radian (rad)

Các câu hỏi liên quan
Một người đi bộ với tốc độ không đổi 5,00 m/s dọc theo đường thẳng từ A đến B rồi đi ngược lại theo đường thẳng. Tốc độ trung bình của người ấy trong toàn bộ chuyến đi là bao nhiêu?
- Tự luận
- Độ khó: 0
- Video
Một người đi bộ với tốc độ không đổi 5,00 m/s dọc theo đường thẳng từ A đến B rồi đi ngược lại theo đường thẳng đó từ B đến A với tốc độ không đổi 3,00 m/s.
a) Tốc độ trung bình của người ấy trong toàn bộ chuyến đi là bao nhiêu?
b) Tìm vận tốc trung bình của người ấy trong toàn bộ chuyến đi.
Một người đi bộ đi với tốc độ không đổi dọc theo nửa đường tròn có bán kính 5,0 m, từ A đến B với thời gian đi là 6,0 s. Tìm quãng đường, tốc độ trung bình, vận tốc trung bình và độ dịch chuyển.
- Tự luận
- Độ khó: 0
- Video
Một người đi bộ đi với tốc độ không đổi dọc theo nửa đường tròn có bán kính 5,0 m, từ A đến B như hình 1.2 với thời gian đi là 6,0 s.

Tìm:
a) Quãng đường đã đi.
b) Tốc độ trung bình.
c) Độ dịch chuyển.
d) Vận tốc trung bình.
Một xe thí nghiệm chuyển động trên đường thẳng. Độ dịch chuyển của nó theo thời gian được thể hiện trong bảng 1. Tìm vận tốc trung bình của xe.
- Tự luận
- Độ khó: 0
- Video
Một xe thí nghiệm chuyển động trên đường thẳng. Độ dịch chuyển của nó theo thời gian được thể hiện trong bảng 1.
Bảng 1
|
t (s) |
0 |
1,0 |
2,0 |
3,0 |
4,0 |
5,0 |
|
d (m) |
0 |
2,3 |
9,2 |
20,7 |
36,8 |
57,5 |
Tìm vận tốc trung bình của xe:
a) Trong 1 giây đầu tiên.
b) Trong 3 giây cuối.
c) Trong toàn bộ thời gian quan sát.
Hình 1.3 là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của ô tô chuyển động thẳng theo một hướng xác định. Ô tô đi với tốc độ lớn nhất trong đoạn đường nào?
- Tự luận
- Độ khó: 0
- Video
Hình 1.3 là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của ô tô chuyển động thẳng theo một hướng xác định. Ô tô đi với tốc độ lớn nhất trong đoạn đường nào?

A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Một con nhện bò dọc theo hai cạnh của một chiếc bàn hình chữ nhật. Biết hai cạnh bàn dài 0,8 m và 1,2 m. Độ dịch chuyển của con nhện khi đi được 2,0 m là bao nhiêu?
- Tự luận
- Độ khó: 0
- Video
Một con nhện bò dọc theo hai cạnh của một chiếc bàn hình chữ nhật. Biết hai cạnh bàn có chiều dài lần lượt là 0,8 m và 1,2 m. Độ dịch chuyển của con nhện khi nó đi được quãng đường 2,0 m là
A.1,4 m. B. 1,5 m. C. 1,6 m. D. 1,7 m.