Một vật rơi tự do từ độ cao 125 m. Lấy g = 10 m/s^2. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất?
Dạng bài: Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi vật chạm đất: A. 3 s; 30 m/s. B. 4 s; 40 m/s. C. 5 s; 50 m/s. D. 6 s; 60 m/s. Hướng dẫn chi tiết.
Một vật rơi tự do từ độ cao 125 m. Lấy
. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi vật chạm đất:
A. 3 s; 30 m/s.
B. 4 s; 40 m/s.
C. 5 s; 50 m/s.
D. 6 s; 60 m/s.
Công thức liên quan
Công thức xác định thời gian rơi của vật từ độ cao h
Vật lý 10. Công thức xác định thời gian rơi của vật từ độ cao h. Hướng dẫn chi tiết.
Chú thích:
: thời gian chuyển động của vật .
: độ cao của vật so với mặt đất .
: gia tốc trọng trường . Tùy thuộc vào vị trí được chọn mà g sẽ có giá trị cụ thể.
Công thức xác định vận tốc tức thời của vật trong chuyển động rơi tự do
Vật lý 10. Công thức xác định vận tốc tức thời của vật trong chuyển động rơi tự do. Hướng dẫn chi tiết.
Chú thích:
: tốc độ của vật .
g: gia tốc trọng trường . Tùy thuộc vào vị trí được chọn mà g sẽ có giá trị cụ thể.
: thời điểm của vật tính từ lúc thả
Lưu ý:
Ở đây ta chỉ tính tới độ lớn của vận tốc tức thời của vật (nói cách khác là ta đang tính tốc độ tức thời của vật).
Hằng số liên quan
Gia tốc rơi tự do gần mặt đất trên Trái Đất
Vật lý 10.Gia tốc rơi tự do gần mặt đất trên Trái Đất.
+ Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào độ cao càng lên cao càng giảm.
+ Ở những nơi khác nhau có gia tốc rơi tự do khác nhau. Ví dụ Kuala Lumpur , ở Washington DC
+ Giá trị rơi tự do trung bình

Biến số liên quan
Thời gian - Vật lý 10
Vật lý 10. Thời gian của chuyển động. Hướng dẫ chi tiết.
Khái niệm:
Thời gian t là thời gian vật tham gia chuyển động từ vị trí này đến vị trí khác theo phương chuyển động của vật.
Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).
Gia tốc trọng trường - Vật lý 10
Vật lý 10. Gia tốc trọng trường trong chuyển động rơi tự do. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Trong Vật lý học, gia tốc trọng trường là gia tốc do lực hấp dẫn tác dụng lên một vật. Bỏ qua ma sát do sức cản không khí, theo nguyên lý tương đương mọi vật nhỏ chịu gia tốc trong một trường hấp dẫn là như nhau đối với tâm của khối lượng.
- Tại các điểm khác nhau trên Trái Đất, các vật rơi với một gia tốc nằm trong khoảng 9,78 và 9,83 phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất.
- Trong việc giải bài tập, để dễ tính toán, người ta thường lấy hoặc đôi khi lấy .
Đơn vị tính:
Độ cao - Vật lý 10
Vật lý 10. Tổng hợp tất cả những công thức liên quan tới độ cao của vật. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
h là độ cao của vật so với điểm làm mốc.
Trong thực tế người ta thường chọn điểm làm mốc (gốc tọa độ) tại mặt đất.
Đơn vị tính: mét .
![]()
Các câu hỏi liên quan
Khẳng định nào sau đây là không đúng trong trường hợp hệ kín có hai vật va chạm mềm với nhau?
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Khẳng định nào sau đây là không đúng trong trường hợp hệ kín có hai vật va chạm mềm với nhau?
A. Động lượng của vật trước và sau được bảo toàn.
B. Cơ năng của vật trước và sau va chạm được bảo toàn.
C. Năng lượng của hệ trước và sau va chạm được bảo toàn.
D. Trong quá trình va chạm hai vật chịu lực tác động như nhau về độ lớn.
Hai vật nhỏ có khối lượng khác nhau ban đầu ở trạng thái nghỉ. Sau đó, hai vật đồng thời chịu tác dụng của ngoại lực không đổi có độ lớn như nhau và bắt đầu chuyển động.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Hai vật nhỏ có khối lượng khác nhau ban đầu ở trạng thái nghỉ. Sau đó, hai vật đồng thời chịu tác dụng của ngoại lực không đổi có độ lớn như nhau và bắt đầu chuyển động. Sau cùng một khoảng thời gian, điều nào sau đây là đúng khi so sánh động năng của hai vật?
A. Không đủ dữ kiện để so sánh.
B. Động năng của hai vật như nhau.
C. Vật có khối lượng lớn hơn có động năng lớn hơn.
D. Vật có khối lượng lớn hơn có động năng nhỏ hơn.
Vật 1 có khối lượng m đang chuyển động với tốc độ v0 đến va chạm đàn hồi với vật 2 có cùng khối lượng và đang đứng yên.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Vật 1 có khối lượng m đang chuyển động với tốc độ
đến va chạm đàn hồi với vật 2 có cùng khối lượng và đang đứng yên. Nếu khối lượng vật 2 tăng lên gấp đôi thì động năng của hệ sau va chạm:
A. không đổi.
B. tăng 2 lần.
C. giảm 1,5 lần.
D. tăng 1,5 lần.
Một toa xa có khối lượng 10 tấn đang chuyển động trên đường ray nằm ngang với vận tốc không đổi v0 = 54 km/h. Thời gian từ lúc hãm cho đến khi xe dừng lại là:
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một toa xe có khối lượng 10 tấn đang chuyển động trên đường ray nằm ngang với vận tốc không đổi
. Người ta tác dụng lên xe một lực hãm có độ lớn trung bình 15000 N theo phương ngang. Thời gian từ lúc hãm cho đến khi xe dừng lại là:
A. 0,01 s.
B. 36 s.
C. 0,1296 s.
D. 10 s.
Lực đẩy trung bình của hơi thuốc súng lên đầu đạn ở trong nòng một súng trường là F. Độ lớn của lực F là:
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Lực đẩy trung bình của hơi thuốc súng lên đầu đạn ở trong nòng một súng trường là F. Biết rằng đầu đạn có khối lượng 10 g, chuyển động trong nòng súng nằm ngang trong khoảng thời gian
, vận tốc đầu bằng 0, vận tốc khi đến đầu nòng súng là 865 m/s. Độ lớn của lực F là:
A. 86500 N.
B. 8650 N.
C. 75500 N.
D. 7550 N.