Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống đất. Vận tốc của vật khi chạm đất là?
Dạng bài: Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g=9,8 m/s^2. Vận tốc v của vật khi chạm đất là bao nhiêu? A. v = 9,8 m/s. B. v ≈ 9,9 m/s. C. v = 1,0 m/s. D. v ≈ 9,6 m/s. Hướng dẫn chi tiết.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do
. Vận tốc v của vật khi chạm đất là bao nhiêu?
A. v = 9,8 m/s.
B. v ≈ 9,9 m/s.
C. v = 1,0 m/s.
D. v ≈ 9,6 m/s.
Công thức liên quan
Công thức độc lập theo thời gian của vật rơi tự do
Vật lý 10. Công thức độc lập theo thời gian của vật rơi tự do. Hướng dẫn chi tiết.
Chú thích:
: tốc độ của vật .
g: gia tốc trọng trường . Tùy thuộc vào vị trí được chọn mà g sẽ có giá trị cụ thể.
S: Quãng đường vật rơi từ lúc thả đến thời điểm t (m)
Hằng số liên quan
Gia tốc rơi tự do gần mặt đất trên Trái Đất
Vật lý 10.Gia tốc rơi tự do gần mặt đất trên Trái Đất.
+ Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào độ cao càng lên cao càng giảm.
+ Ở những nơi khác nhau có gia tốc rơi tự do khác nhau. Ví dụ Kuala Lumpur , ở Washington DC
+ Giá trị rơi tự do trung bình

Biến số liên quan
Quãng đường - Vật lý 10
Vật lý 10.Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được.
Quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời. Khi vật chuyển động thẳng theo chiều dương của trục tọa độ thì quãng đường chính là độ dời.
Đơn vị tính: mét ().
Vận tốc của chuyển động - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc của chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.
Đơn vị tính:
Gia tốc trọng trường - Vật lý 10
Vật lý 10. Gia tốc trọng trường trong chuyển động rơi tự do. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Trong Vật lý học, gia tốc trọng trường là gia tốc do lực hấp dẫn tác dụng lên một vật. Bỏ qua ma sát do sức cản không khí, theo nguyên lý tương đương mọi vật nhỏ chịu gia tốc trong một trường hấp dẫn là như nhau đối với tâm của khối lượng.
- Tại các điểm khác nhau trên Trái Đất, các vật rơi với một gia tốc nằm trong khoảng 9,78 và 9,83 phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất.
- Trong việc giải bài tập, để dễ tính toán, người ta thường lấy hoặc đôi khi lấy .
Đơn vị tính:
Các câu hỏi liên quan
Một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng AB, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng ngang BC. Cho AH = 0,1 m. 1. Vận tốc vật khi đến B là. 2. Quãng đường vật trượt trên mặt ngang
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời 2 câu tiếp theo.
Một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng AB, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng nằm ngang BC. Cho AH = 0,1 m. Hệ số ma sát trượt trên mặt phẳng nghiêng không đáng kể, trên mặt phẳng ngang bằng 0,1. Lấy
.

1. Vận tốc vật khi đến B là
A.
.
B. 2 m/s.
C.
.
D. 3 m/s.
2. Quãng đường vật trượt trên mặt phẳng nằm ngang là
A. 0,5 m.
B. 2 m.
C. 5 m.
D. 1 m.
Phát biểu nào sau đây sai? Động lượng là một đại lượng vectơ.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Động lượng là một đại lượng vectơ.
B. Động lượng phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
C. Động lượng của một hệ kín được bảo toàn.
D. Động lượng của hệ hai vật bằng tổng độ lớn động lượng của hai vật đó.
Vectơ động lượng vectơ p và vận tốc vectơ v của một chất điểm
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Vectơ động lượng
và vận tốc
của một chất điểm
A. cùng phương, ngược chiều.
B. cùng phương, cùng chiều.
C. vuông góc với nhau.
D. hợp với nhau một góc
.
Động lượng có đơn vị đo là
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Động lượng có đơn vị đo là
A. N.m/s.
B. N.m.
C. kg.m/s.
D. N/s.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của động lượng?
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của động lượng?
A. N.s.
B. N.m.
C. N.m/s.
D. N/s.