Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc v0 = 8 m/s. Sau khi ném 2 s phương của vận tốc và phương ngang hợp với nhau một góc
Dạng bài: Sau khi ném 2 s phương của vận tốc và phương ngang hợp nhau một góc A. 37,5^0. B. 84,7^0. C. 48,6^0. D. 68,2^0. Hướng dẫn chi tiết.
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc
. Lấy
. Sau khi ném 2 s phương của vận tốc và phương ngang hợp nhau một góc
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Công thức liên quan
Công thức xác định vận tốc tức thời của vật trong chuyển động rơi tự do
Vật lý 10. Công thức xác định vận tốc tức thời của vật trong chuyển động rơi tự do. Hướng dẫn chi tiết.
Chú thích:
: tốc độ của vật .
g: gia tốc trọng trường . Tùy thuộc vào vị trí được chọn mà g sẽ có giá trị cụ thể.
: thời điểm của vật tính từ lúc thả
Lưu ý:
Ở đây ta chỉ tính tới độ lớn của vận tốc tức thời của vật (nói cách khác là ta đang tính tốc độ tức thời của vật).
Hằng số liên quan
Gia tốc rơi tự do gần mặt đất trên Trái Đất
Vật lý 10.Gia tốc rơi tự do gần mặt đất trên Trái Đất.
+ Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào độ cao càng lên cao càng giảm.
+ Ở những nơi khác nhau có gia tốc rơi tự do khác nhau. Ví dụ Kuala Lumpur , ở Washington DC
+ Giá trị rơi tự do trung bình

Biến số liên quan
Thời gian - Vật lý 10
Vật lý 10. Thời gian của chuyển động. Hướng dẫ chi tiết.
Khái niệm:
Thời gian t là thời gian vật tham gia chuyển động từ vị trí này đến vị trí khác theo phương chuyển động của vật.
Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).
Vận tốc của chuyển động - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc của chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.
Đơn vị tính:
Gia tốc trọng trường - Vật lý 10
Vật lý 10. Gia tốc trọng trường trong chuyển động rơi tự do. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Trong Vật lý học, gia tốc trọng trường là gia tốc do lực hấp dẫn tác dụng lên một vật. Bỏ qua ma sát do sức cản không khí, theo nguyên lý tương đương mọi vật nhỏ chịu gia tốc trong một trường hấp dẫn là như nhau đối với tâm của khối lượng.
- Tại các điểm khác nhau trên Trái Đất, các vật rơi với một gia tốc nằm trong khoảng 9,78 và 9,83 phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất.
- Trong việc giải bài tập, để dễ tính toán, người ta thường lấy hoặc đôi khi lấy .
Đơn vị tính:
Các câu hỏi liên quan
Một vật có thể tích 0,1 m^3 và trọng lượng 2500 N.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một vật có thể tích
và trọng lượng 2500 N. Để giữ vật cân bằng trong nước phải tác dụng lên vật một lực có phương thẳng đứng hướng từ dưới lên trên và có độ lớn là bao nhiêu? Biết
.
A. 2500 N.
B. 1000 N.
C. 1500 N.
D. > 2500 N.
Một quả cầu bằng sắt có thể tích 2 dm^3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước 1000 kg/m^3.
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Một quả cầu bằng sắt có thể tích
được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước
. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu là
A. 2000 N.
B. 20000 N.
C. 200 N.
D. 20 N.
Treo một vật nặng có thể tích 0,5 dm^3 vào đầu của lực kế rồi nhúng ngập vào trong nước, khi đó lực kế chỉ giá trị 5 N.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Treo một vật nặng có thể tích
vào đầu của lực kế rồi nhúng ngập vào trong nước, khi đó lực kế chỉ giá trị 5 N. Biết khối lượng riêng của nước là
, trọng lượng thực của vật nặng là
A. 10 N.
B. 5,5 N.
C. 51 N.
D. 0,1 N.
Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 2,4 N.
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 2,4 N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,8 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là:
A. 2,4 N.
B. 1,8 N.
C. 0,6 N.
D. 4,2 N.
Một vật bằng gỗ nổi trên mặt nước, phần chìm trong nước khoảng 2 dm^3. Hỏi thể tích miếng gỗ là bao nhiêu?
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Một vật bằng gỗ nổi trên mặt nước, phần chìm trong nước khoảng
. Hỏi thể tích miếng gỗ là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước và gỗ lần lượt là
và
.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.