Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi lại trở về A. Biết rằng vận tốc thuyền trong nước yên lặng là 5 km/h, vận tốc nước chảy là 1 km/h. Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng và ngược dòng là?
Dạng bài: Vận tốc của thuyền so với bờ khi thuyền đi xuôi dòng và khi đi ngược dòng lần lượt là A. 6 m/s; 4 m/s. B.4 km/h; 6 km/h. C.4 m/s; 6 m/s. D. 6 km/h; 4 km/h. Hướng dẫn chi tiết.
Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi lại trở về A. Biết rằng vận tốc thuyền trong nước yên lặng là 5 km/h, vận tốc nước chảy là 1 km/h. Vận tốc của thuyền so với bờ khi thuyền đi xuôi dòng và khi đi ngược dòng lần lượt là
A. 6 m/s; 4 m/s.
B. 4 km/h; 6 km/h.
C. 4 m/s; 6 m/s.
D. 6 km/h; 4 km/h.
Công thức liên quan
Công thức cộng vận tốc.
Vật lý 10. Công thức cộng vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.
: vận tốc tuyệt đối của vật 1 so với vật 3.
: vận tốc tương đối của vật 1 so với vật 2.
: vận tốc kéo theo đối của vật 2 so với vật 3.
Ta có:

Biến số liên quan
Vận tốc của chuyển động - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc của chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.
Đơn vị tính:
Vận tốc tương đối - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc tương đối. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là vận tốc tương đối của vật 1 đối với vật 2.
Ví dụ: thuyền đang chuyển động so với nước.
Đơn vị tính:

Vận tốc kéo theo - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc kéo theo. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là vận tốc kéo theo của vật 2 với vật 3.
Ví dụ: nước đang chuyển động so với bờ.
Đơn vị tính: m/s

Vận tốc tuyệt đối - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc tuyệt đối. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là vận tốc tuyệt đối của vật 1 với vật 3.
Ví dụ: con thuyền đang chuyển động so với bờ.
Đơn vị tính: m/s

Các câu hỏi liên quan
Một vật có khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s, do chịu tác dụng của lực đẩy F trong thời gian 10s.
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một vật khối lượng m = 1 kg chuyển động nhanh dần đều trên mặt ngang, vận tốc tăng từ 5 m/s lên 10 m/s, do chịu tác dụng của lực đẩy
trong thời gian 10 s. Biết
hợp với phương ngang góc
như hình vẽ và trong thời gian trên
sinh được công 1125 J. Tính độ lớn của
và công thực hiện được của lực ma sát tác dụng lên vật trong thời gian trên. Suy ra hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn.

Một viên đạn khối lượng m = 1 kg đang bay hướng xuống với vận tốc v = 20 m/s hợp với phương thẳng đứng góc 30 độ, thì nổ thành hai mảnh.
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một viên đạn khối lượng m = 1 kg đang bay hướng xuống với vận tốc v = 20 m/s hợp với phương thẳng đứng góc
, thì nổ thành hai mảnh. Sau khi nổ, mảnh I có khối lượng
, vận tốc
; mảnh II có vận tốc
hướng xuống thẳng đứng. Tìm độ lớn
của mảnh II.
Cho một hệ thống gồm một thanh AB tiết diện đều nhưng không đồng chất có chiều dài 60 cm, trọng lượng 100 N, được đặt nằm ngang trên điểm tựa C là trung điểm của AB.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Cho một hệ thống gồm một thanh AB tiết diện đều nhưng không đồng chất có chiều dài 60 cm, trọng lượng 100 N, được đặt nằm ngang trên điểm tựa C là trung điểm của AB và một vật nhỏ trọng lượng 50 N (có kích thước không đáng kể so với chiều dài AB) đặt ở đầu B (hình vẽ). Biết thanh cân bằng nằm ngang. Xác định vị trí trọng tâm G của thanh AB.

Người ta bắn một viên đạn khối lượng 30 g theo phương ngang với tốc độ 505 m/s vào một khối gỗ có khối lượng 3 kg đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang có ma sát không đáng kể.
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Người ta bắn một viên đạn khối lượng 30 g theo phương ngang với tốc độ 505 m/s vào một khối gỗ có khối lượng 3 kg đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang có ma sát không đáng kể. Sau va chạm, viên đạn nằm yên trong khối gỗ. Tính vận tốc của khối gỗ ngay sau va chạm.
Một viên đạn đang bay ngang với tốc độ 200 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau.
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một viên đạn đang bay ngang với tốc độ 200 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Một mảnh bay xuống theo phương thẳng đứng với tốc độ 400 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Hỏi mảnh kia bay theo phương nào, với vận tốc có độ lớn bao nhiêu?