Một quả cầu có khối lượng P = 40 N được treo vào tường nhờ 1 sợi dây hợp với mặt tường một góc 30 độ. Phản lực do tường tác dụng lên quả cân có độ lớn gần nhất với giá trị nào dưới đây?
Dạng bài: Vật lý 10. Một quả cầu có trọng lượng P = 40 N được treo vào tường nhờ 1 sợi dây hợp với mặt tường một góc α = 30 độ như Hình 14.2. Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và tường. Hướng dẫn chi tiết.
Một quả cầu có trọng lượng P = 40 N được treo vào tường nhờ 1 sợi dây hợp với mặt tường một góc α = như Hình 14.2. Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và tường. Phản lực do tường tác dụng lên quả cân có độ lớn gần nhất với giá trị nào dưới đây?
A. 23 N. B. 22 N. C. 21 N. D. 20 N.
Công thức liên quan
Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song.
Vật lý 10. Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song. Hướng dẫn chi tiết.
Điều kiện cân bằng:
+ Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy.
+ Tổng hợp lực của hai lực bất kì phải cân bằng với lực còn lại:
Chú thích:
lần lượt là các lực 1,2,3 tác động vào vật (N).

Tổng hợp của hai lực và cân bằng với trọng lực của vật.
Lực căng dây
Vật lý 10.Lực căng dây. Hướng dẫn chi tiết.
1. Lực căng dây
Định nghĩa : Lực căng dây là lực xuất hiện giữa các phần tử trên dây khi có lực tác dụng làm dây có xu hướng dãn.Lực căng dây phụ thuộc vào chất liệu làm dây.
Kí hiệu : ,đơn vị :
Đặc điểm:

+ Phương : cùng phương với dây khi bị căng.
+ Chiều : ngược chiều hợp lực của ngoại lực tác dụng .
+ Độ lớn: cùng độ lớn với độ lớn hợp lực của ngoại lực.
Bỏ qua khối lượng của dây và ma sát với ổ trục , lực căng dây có độ lớn như nhau ở các vị trí trên dây.
2. Bài toán ròng rọc

A Ròng rọc cố định B Ròng rọc động
Ròng rọc cố định : có tác dụng thay đổi hướng của lực
Ròng rọc động :có tác dụng giảm lực :
Biến số liên quan
Lực - Vật lý 10
Vật lý 10. Lực là gì? Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.
Đơn vị tính: Newton

Các câu hỏi liên quan
Công thoát electron của quả cầu là
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Một quả cầu kim loại được chiếu bởi chùm bức xạ photon có năng lượng 4,14 eV xảy ra hiện tượng quang điện. Vì bên ngoài điện cực có một điện trường cản là 5 (V/m) nên electron quang điện chỉ có thể rời xa bề mặt một khoảng tối đa là 0,2 m. Công thoát electron của quả cầu là
Tốc độ ban đầu cực đại của quang electron là :
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Chiếu một bức xạ có bức sóng 0,32 µm và catot của một tế bào quang điện có công thoát electron là 3,88 eV. Cho hằng số Plăng . Tốc độ ban đầu cực đại của quang electron là :
Tốc độ ban đầu cực đại của electron quang điện là :
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Chiếu vào tấm kim loại có giới hạn quang điện là 0,66 μm bức xạ có bước sóng 0,33 μm. Cho rằng năng lượng mà quang electron hấp thụ một phần dùng để giải phóng nó, phần còn lại hoàn toàn biến thành động năng của nó. Cho hằng số Plăng , tốc độ ánh sáng trong chân không và khối lượng của electron là . Tốc độ ban đầu cực đại của electron quang điện là :
Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,4 μm vào catốt của một tế bào quang điện có công thoát elechơn quang điện là 2 eV. Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện.
Tốc độ ban đầu của electron khi bứt ra khỏi tấm kim loại là
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Cho hằng số Plăng , tốc độ ánh sáng trong chân không và khối lượng của electron là . Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,5 μm vào tấm kim loại có công thoát là . Cho rằng năng lượng mà quang electron hấp thụ một phần dùng để giải phóng nó, phần còn lại hoàn toàn biến thành động năng của nó. Tốc độ ban đầu của electron khi bứt ra khỏi tấm kim loại là