Khi thay C bằng C' để mạch có cộng hưởng điện thì điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở bằng
Dạng bài: Khi thay C bằng C' để mạch có cộng hưởng điện thì điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở bằng. Hướng dẫn chi tiết.
Đặt vào hai đầu mạch điện RLC nối tiếp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng trên các phần tử R, L, C lần lượt bằng 30V; 50V; 90V. Khi thay tụ C bằng tụ C’ để mạch có cộng hưởng điện thì điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở bằng
Công thức liên quan
Hiệu điện thế giữa các phần tử khi xảy ra cộng hưởng - Vật lý 12
Vật lý 12.Hiệu điện thế giữa các phần tử khi xảy ra cộng hưởng. Hướng dẫn chi tiết.
Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm
Hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện
Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở
Biến số liên quan
Cảm kháng của cuộn dây - Vật lý 12
Vật lý 12. Cảm kháng của cuộn dây. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là cảm kháng của cuộn dây, đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của cuộn cảm do hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đơn vị tính: Ohm

Dung kháng của tụ điện - Vật lý 12
Vật lý 12. Dung kháng của tụ điện. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là dung kháng của tụ điện, đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện xoay chiều do sự thay đổi điện trường trong tụ.
Đơn vị tính: Ohm

Điện trở của cuộn dây - Vật lý 12
Vật lý 12. Điện trở của của cuộn dây. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Cuộn dây làm bằng kim loại nên có điện trở suất, do đó cuộn dây có điện trở riêng r đặc trưng cho sự tỏa nhiệt của cuộn dây.
Đơn vị tính: Ohm

Giá trị hiệu dụng của mạch điện xoay chiều - Vật lý 12
Vật lý 12. Giá trị hiệu dụng của mạch điện xoay chiều. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều có được khi dùng dụng cụ đo.
Đơn vị tính:

Hiệu điện thế hiệu dụng của các phần tử trong mạch xoay chiều - Vật lý 12
Vật lý 12. Hiệu điện thế hiệu dụng của các phần tử trong mạch xoay chiều. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu điện trở, là hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm, là hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu tụ điện.
Đơn vị tính: Volt

Các câu hỏi liên quan
Một electron bay vào trong từ trường đều, B = 1,26 T. Tính lực Lorentz tác dụng lên electron.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Một electron bay vào trong từ trường đều, cảm ứng từ B = 1,26 T. Lúc lọt vào trong từ trường vận tốc của hạt là m/s và hợp thành với đường sức từ góc 53°. Lực Lorentz tác dụng lên electron là
Thành phần nằm ngang của Trái Đất bằng 3,0.10-5 T, thành phần thẳng đứng rất nhỏ. Proton chuyển động từ Tây sang Đông. Tính tốc độ của proton.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất bằng 3,0. T, thành phần thẳng đứng rất nhỏ. Một proton chuyển động theo phương nằm ngang theo chiều từ Tây sang Đông. Độ lớn của lực Lorentz tác dụng lên proton bằng trọng lượng của nó. Cho biết proton có khối lượng bằng 1,67. kg và có điện tích 1,6. C. Lấy g = 10 . Tốc độ của proton gần giá trị nào nhất sau đây?
Nếu hạt chuyển động với v1 = 1,8.10^6 m/s thì lực Lorentz có F1 = 2.10^-6 N. Nếu hạt chuyển động với v2 = 4,5.10^7 m/s thì lực Lorentz là bao nhiêu?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Một hạt mang điện chuyển động trong từ trường đều. Mặt phẳng quỹ đạo của hạt vuông góc với đường sức từ. Nếu hạt chuyển động với tốc độ m/s thì lực Lorentz tác dụng lên hạt có độ lớn N. Nếu hạt chuyển động với tốc độ m/s thì lực Lorentz tác dụng lên hạt có độ lớn bằng
Một điện tích q = 3,2.10^-19 C đang chuyển động với v = 5.10^6 m/s. Tính độ lớn lực Lorentz tác dụng lên điện tích.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Một điện tích q = 3,2. C đang chuyển động với vận tốc v = 5. m/s thì gặp miền không gian từ trường đều B = 0,036 T có hướng vuông góc với vận tốc. Tính độ lớn lực Lorentz tác dụng lên điện tích.
Một proton bay vào trong từ trường đều theo phương hợp với đường sức 30 độ với v0 = 3.10^7 m/s, B = 1,5 T. Tính lực Lorentz tác dụng lên hạt đó.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Một proton bay vào trong từ trường đều theo phương hợp với đường sức 30° với vận tốc ban đầu 3.m/s, từ trường B = 1,5 T. Lực Lorentz tác dụng lên hạt đó là