Khi đặt vôn kế vào hai đầu đoạn mạch vốn kế chỉ
Dạng bài: Khi đặt vôn kế vào hai đầu đoạn mạch vốn kế chỉ. Hướng dẫn chi tiết.
Cho mạch điện gồm hai phần tử gồm điện trở thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Dùng một vôn kế có điện trở rất lớn mắc vào hai đầu điện trở thì vôn kế chỉ 80V, đặt vôn kế vào hai đầu tụ điện chỉ 60V. Khi đặt vôn kế vào hai đầu đoạn mạch vôn kế chỉ:
Công thức liên quan
Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm L - Vật lý 12
Vật lý 12.Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm L. Hướng dẫn chi tiết.
Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm thuần
tần số góc của dòng điện xoay chiều
Cảm kháng của cuộn cảm
Độ tự cảm
Hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện C - Vật lý 12
Vật lý 12.Hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện C. Hướng dẫn chi tiết.
Hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện
tần số góc của dòng điện xoay chiều
Dung kháng của tụ điện
Điện dung của tụ điện
Hiệu điện thế mạch RLC nối tiếp - Vật lý 12
Vật lý 12.Hiệu điện thế mạch RLC nối tiếp. Hướng dẫn chi tiết.
Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch .
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở .
Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm thuần .
Hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện .
hệ số công suất của mạch
Biến số liên quan
Độ tự cảm - Vật lý 11
Vật Lý 11.Độ tự cảm là gì? Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Độ tự cảm đặc trưng cho khả năng chống lại sự thay đổi của dòng điện chạy qua mạch kín, chỉ phụ thuộc vào cấu tạo và kích thước của mạch kín.
Đơn vị tính: Henry (H)

Tần số dòng điện xoay chiều - Vật lý 12
Vật lý 12. Tần số dòng điện xoay chiều. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Tần số dòng điện xoay chiều là số dao động điện thực hiện được trong một giây.
Đơn vị tính: Hertz

Tần số góc của dòng điện xoay chiều - Vật lý 12
Vật lý 12. Tần số góc của dòng điện xoay chiều . Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Tần số góc của dòng điện xoay chiều là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thay đổi chiều dòng điện của dòng điện xoay chiều.
Đơn vị tính:

Giá trị hiệu dụng của mạch điện xoay chiều - Vật lý 12
Vật lý 12. Giá trị hiệu dụng của mạch điện xoay chiều. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều có được khi dùng dụng cụ đo.
Đơn vị tính:

Hiệu điện thế hiệu dụng của các phần tử trong mạch xoay chiều - Vật lý 12
Vật lý 12. Hiệu điện thế hiệu dụng của các phần tử trong mạch xoay chiều. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu điện trở, là hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm, là hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu tụ điện.
Đơn vị tính: Volt

Hiệu điện thế cực đại của các phần tử trong mạch xoay chiều - Vật lý 12
Vật lý 12. Hiệu điện thế cực đại của các phần tử trong mạch xoay chiều. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là hiệu điện thế cực đại ở hai đầu điện trở, là hiệu điện thế cực đại ở hai đầu cuộn cảm, là hiệu điện thế cực đại ở hai đầu tụ điện.
Đơn vị tính: Volt

Các câu hỏi liên quan
Xác định vị trí để vật có vận tốc 2 căn 2 (m/s) và lực căng sợi dây khi đó?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Cho một con lắc đơn gồm có sợi dây dài đầu trên cố định đầu dưới treo một vật nặng có khối lượng . Khi vật đang ở vị trí cân bằng thì truyền cho vật một vận tốc là . Lấy . Xác định vị trí để vật có vận tốc và lực căng sợi dây khi đó?
Tính vận tốc ở vị trí 2Wt = 3Wđ và lực căng khi đó.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Một con lắc đơn có sợi dây dài và vật nặng có khối lượng . Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng sao cho dây làm với đường thẳng đứng một góc 60° rồi thả nhẹ. Tính vận tốc của con lắc ở vị trí và lực căng khi đó. Lấy .
Tính độ cao DI mà vật lên được.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Vật trượt không vận tốc đầu trên máng nghiêng một góc α = 60° với . Sau đó trượt tiếp trên mặt phẳng nằm ngang và mặt phẳng nghiêng DC một góc β = 30°. Biết hệ số ma sát giữa vật và 3 mặt phẳng là như nhau và bằng µ = 0,1. Tính độ cao DI mà vật lên được.

Tính vận tốc của vật khi đến B.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng AB, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng nằm ngang BC như hình vẽ. Với , . Hệ số ma sát trượt giữa vật và hai mặt phẳng là µ = 0.1. Tính vận tốc của vật khi đến B.

Tính quãng đường vật trượt được trên mặt phẳng ngang BC.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Một vật trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng AB, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng nằm ngang BC như hình vẽ. Với , . Hệ số ma sát trượt giữa vật và hai mặt phẳng là µ = 0.1. Tính quãng đường vật trượt được trên mặt phẳng ngang BC.
