Hình vẽ mô tả đoạn dây dẫn AB và lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó đều nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Xác định chiều đường sức từ.
Dạng bài: Vật lý 11. Hình vẽ mô tả đoạn dây dẫn AB và lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó đều nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Từ chiều của lực từ và chiều của dòng điện đã chỉ ra trong hình vẽ thì đường sức từ. Hướng dẫn chi tiết.
Hình vẽ mô tả đoạn dây dẫn AB và lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó đều nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Từ chiều của lực từ và chiều của dòng điện đã chỉ ra trong hình vẽ thì đường sức từ

Công thức liên quan
Cảm ứng từ, quy tắc bàn tay trái.
Công thức liên quan đến cảm ứng từ. Vật Lý 11. Bài tập vận dụng và hướng dẫn chi tiết.
Phát biểu: Tại mỗi điểm trong không gian có từ trường xác định một vector cảm ứng từ :
- Có hướng trùng với hướng của từ trường.
- Có độ lớn bằng , với là độ lớn của lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện có độ dài , cường độ , đặt vuông góc với hướng của từ trường tại điểm đó.
Chú thích:
: cảm ứng từ
: lực từ
: cường độ dòng điện
: độ dài của phần tử dòng điện
Quy tắc bàn tay trái:
Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của lực điện từ .
-1598718817.jpg)
Biến số liên quan
Cường độ dòng điện
Vật Lý 11.Cường độ dòng điện. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
Đơn vị tính: Ampe

Cảm ứng từ
Vật lý 11.Cảm ứng từ. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường và được đo bằng thương số giữa lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt vuông góc với đường cảm ứng từ tại điểm đó và tích của cường độ dòng điện và chiều dài đoạn dây dẫn đó.
Đơn vị tính: Tesla

Lực từ
Lực từ là gì? Vật Lý 11. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Lực từ là lực của từ trường tác dụng lên một vật có mang điện tích chuyển động (ví dụ: khung dây, đoạn dây, vòng dây trong có điện…).
Đơn vị tính: Newton

Độ dài của dây dẫn
Độ dài. Vật Lý THPT. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
l là chiều dài của đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua.
Đơn vị tính: mét

Các câu hỏi liên quan
Tại điểm cách A một đoạn λ/6 có biên độ dao động là bao nhiêu? - Vật lý 12
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 3
Tạo ra sóng dừng trên một sợi dây có đầu A cố định, bước sóng . Tại điểm M cách A một đoạn là dao động với biên độ bằng 5 (cm). Tại điểm cách A một đoạn có biên độ dao động là bao nhiêu?
Tại điểm M cách A một đoạn là λ/12 dao động với biên độ bằng 5(cm). Xác định biên độ bụng sóng? - Vật lý 12
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 3
Tạo ra sóng dừng trên một sợi dây có đầu A tự do, bước sóng . Tại điểm M cách A một đoạn là dao động với biên độ bằng 5 (cm). Xác định biên độ bụng sóng?
Biết AM = 10 (cm). Hãy xác định bước sóng? - Vật lý 12
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Sóng dừng trên sợi dây có nguồn sóng , gọi A là bụng sóng, M là điểm gần A nhất dao động với biên độ . Biết AM = 10 (cm). Hãy xác định bước sóng?
Biết AM = 10 (cm). Hãy xác định bước sóng? - Vật lý 12
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 3
Sóng dừng trên sợi dây có nguồn sóng , gọi A là nút sóng, M là điểm gần A nhất dao động với biên độ . Biết AM = 10 (cm). Hãy xác định bước sóng?
Sóng dừng trên sợi dây có nguồn sóng Uo, . Xác định bước sóng? - Vật lý 12
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 3
Sóng dừng trên sợi dây có nguồn sóng , gọi A, B là hai điểm dao động với cùng biên độ và gần nhau nhất. AB = 20 (cm). Xác định bước sóng?