Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
Dạng bài: Vật lý 12.Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng . Hướng dẫn chi tiết.
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
Công thức liên quan
Hiện tượng quang điện trọng - vật lý 12
Điều kiện để có hiện tượng là :
Vật Lý 12. Hiện tượng quang điện trong là gì?Bài tập vận dụng và hướng dẫn chi tiết.
Phát biểu: Hiện tượng ánh sáng giải phóng các electron liên kết để cho chúng trở thành các electron dẫn đồng thời tạo ra các lỗ trống cùng tham gia vào quá trình dẫn điện, gọi là hiện tượng quang điện trong.
Hiện tượng quang điện trong xảy ra đối với một số chất bán dẫn như Ge, Si, PbS, PbSe, PbTe, CdS, CdSe, CdTe,... có tính chất đặc biệt sau đây: Là chất dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở thành chất dẫn điện tốt khi bị chiếu ánh sáng thích hợp. Các chất này còn được gọi là
Năng lượng kích hoạt và giới hạn quang dẫn của một số chất:

So sánh hiện tượng Quang điện ngoài và hiện tượng Quang điện trong:
- Giống nhau:
+ Đều là hiện tượng electron ở dạng liên kết trở thành electron tự do (giải phóng electron liên kết trở thành electron dẫn) dưới tác dụng của phôtôn ánh sáng, tham gia vào quá trình dẫn điện.
+ Điều kiện để có hiện tượng là .
- Khác nhau:
+ Hiện tượng quang điện ngoài:
Các quang electron bị bật ra khỏi kim loại.
Chỉ xảy ra với kim loại.
Giới hạn quang điện nhỏ thường thuộc vùng tử ngoại trừ kiềm và kiềm thổ (ánh sáng nhìn thấy).
+ Hiện tượng quang điện trong:
Các electron liên kết bị bứt ra vẫn ở trong khối bán dẫn.
Chỉ xảy ra với chất bán dẫn.
Giới hạn quang điện dài (lớn hơn của kim loại, thường nằm trong vùng hồng ngoại).
Hằng số liên quan
Hằng số Plank
Vật lý 12.Hằng số Planck . Hướng dẫn chi tiết.
Ý nghĩa : hằng số hạ nguyên tử có giá trị nhỏ nhất trong các hằng số được biết đến.
Được Max Planck đề ra vào năm 1899, thường được dùng trong công thức tính năng lượng của hạt photon. Ứng dụng sâu hơn trong vật lý hạt nhân, cơ học lượng tử.

Biến số liên quan
Hằng số Planck - Vật lý 12
Vật lý 12.Hằng số Planck. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Hằng số Planck là hằng số được xác định bằng thực nghiệm dùng để tính năng lượng của một nguyên tử hay phân tử khi hấp thụ hay phát xạ.
- Quy ước:
Đơn vị tính: J.s

Tần số của ánh sáng đơn sắc - Vật lý 12
Vật Lý 12.Tần số của ánh sáng đơn sắc là gì?. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Về bản chất Vật Lý, sóng ánh sáng là sóng điện từ. Vì vậy ánh sáng mang đầy đủ tính chất của một sóng điện từ bình thường. Tần số ánh sáng luôn luôn không thay đổi khi truyền qua những môi trường khác nhau.
Đơn vị tính: Hertz
Bước sóng của ánh sáng - Vật lý 12
Vật lý 12.Bước sóng của ánh sáng là gì. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Ánh sáng là một bức xạ điện từ và có sóng. Vì sóng ánh sáng cũng giống như sóng biển, sẽ có sóng lớn và sóng nhỏ. Độ lớn của sóng gọi là bước sóng.
- Theo vật lý, bước sóng chính là khoảng cách gần nhất dao động cùng pha. Có thể hiểu đơn giản, nó là khoảng cách giữa 2 đỉnh của sóng (gọi là điểm dao động cực đại) gần nhau nhất, là giữa 2 cấu trúc lặp lại của sóng.
Đơn vị tính: mét ()

Giới hạn quang điện của kim loại - Vật lý 12
Vật lý 12.Giới hạn quang điện của kim loại. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện.
Đơn vị tính: mét ()

Giá trị giới hạn quang điện của một số kim loại
Công thoát - Vật lý 12
Vật lý 12.Công thoát. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Công thoát của mỗi kim loại là năng lượng nhỏ nhất dùng để bứt khỏi electron ra khỏi bề mặt kim loại đó
Đơn vị tính: Joule

Tốc độ ánh sáng trong chân không - Vật lý 12
Vật lý 12.Tốc độ ánh sáng trong chân không. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Tốc độ ánh sáng trong chân không là một hằng số vật lý cơ bản quan trọng trong nhiều lĩnh vực vật lý. Nó có giá trị chính xác bằng 299792458 mét trên giây (299 792,458 m/s).
- Quy ước:
Đơn vị tính: m/s

Các câu hỏi liên quan
Để nuổi tôm đạt năng suất, người nông dân lắp đặt hệ thống quạt nước ở các đầm nuôi tôm. Việc làm nào được xem là hoạt động nghiên cứu khoa học?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Để nuôi tôm đạt năng suất, ngoài việc cho tôm ăn các loại thức ăn phù hợp, người nông dân còn lắp đặt hệ thống quạt nước ở các đầm nuôi tôm. Việc làm nào dưới đây được xem là hoạt động nghiên cứu khoa học?
Vận dụng sự hiểu biết trong tự nhiên đê chế tạo con diều
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Con người đã vận dụng sự hiểu biết nào trong tự nhiên để tạo ra con diều?
Việc lắp ráp pin cho nhà máy điện Mặt Trời (hình dưới) thể hiện vai trò nào của khoa học tự nhiên?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Theo em, việc lắp ráp pin cho nhà máy điện Mặt Trời (hình dưới) thể hiện vai trò nào dưới đây của khoa học tự nhiên?

Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên được thể hiện trong các hình
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 3
Hãy ghép các hình với vai trò của khoa học tự nhiên được thể hiện qua hình đó.
Hoạt động
(1) Trồng dưa lưới

(2) Sản xuất dược phẩm

(3) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện

(4) Thạch nhũ tạo ra trong hang động

Vai trò của khoa học tự nhiên
(i) Chăm sóc sức khoẻ con người.
(ii) Ứng dụng công nghệ trồng trọt, tăng năng suất.
(iii) Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống.
(iv) Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
Hệ thống tưới rau tự động bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn. Hãy cho biết vai trò nào của khoa học tự nhiên được thể hiện qua hoạt động đó?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Hệ thống tưới rau tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn. Hãy cho biết hoạt động này thể hiện các vai trò nào của khoa học tự nhiên trong các vai trò dưới đây.

(1) Ứng dụng khoa học công nghệ vào tưới tiêu.
(2) Bảo vệ môi trường nước và phát triển bền vững chuyên canh sản xuất rau theo quy mô lớn.
(3) Chữa bệnh cho con người.
(4) Thay đổi nhận thức tự nhiên về quy trình tưới tiêu và sản xuất rau so với cách sản xuất rau truyền thống.
(5) Giải thích nhu cầu nước của thực vật.