Hai bình điện phân CuSO4/Cu và AgNO3/Ag mắc nối tiếp. Tính thời gian điện phân t.
Dạng bài: Vật lý 11. CuSO4/Cu và AgNO3/Ag mắc nối tiếp, có I = 0,5 A. Sau thời gian điện phân t, tổng khối lượng catôt của hai bình tăng lên 5,6 g. Biết A của đồng và bạc là 64 và 108, n của đồng và bạc là 2 và 1. Tính t. Hướng dẫn chi tiết.
Hai bình điện phân CuS/Cu và AgN/Ag mắc nối tiếp, trong một mạch điện có cường độ 0,5 A. Sau thời gian điện phân t, tổng khối lượng catôt của hai bình tăng lên 5,6 g. Biết khối lượng mol của đồng và bạc là 64 và 108, hóa trị của đồng và bạc là 2 và 1. Tính t.
Công thức liên quan
Công thức Faraday.
Công thức Faraday là gì? Hai định luật Faraday. Vật Lý 11. Hướng dẫn chi tiết và bài tập vận dụng.
Hiện tượng điện phân
a/Định nghĩa hiện tượng điện phân:
Hiện tượng điện phân là hiện tượng xuất hiện các phản ứng phụ ở các điện cực khi cho dòng điện một chiều qua bình điện phân.
b/Công thức Faraday về chất điện phân
Chú thích:
: khối lượng của chất được giải phóng ra ở điện cực khi điện phân
: số Faraday
: khối lượng mol nguyên tử của nguyên tố
: hóa trị của nguyên tố
: cường độ dòng điện trong dung dịch điện phân
: thời gian điện phân
c/Ứng dụng:
Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tế sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh luyện đồng, điều chế clo, xút, mạ điện, đúc điện,...
1. Luyện nhôm
Bể điện phân có cực dương là quặng nhôm nóng chảy, cực âm bằng than, chất điện phân là muối nhôm nóng chảy, dòng điện vào khoảng 10000A.

2. Mạ điện
Bể điện phân có cực dương là một tấm kim loại để mạ, cực âm là vật cần mạ, chất điện phân thường là dung dịch muối kim loại để mạ. Dòng điện được chọn một cách thích hợp để đảm bảo chất lượng của lớp mạ.

Michael Faraday (1791 - 1867)

Hằng số liên quan
Hằng số Faraday
Vật lý 11.Hằng số Faraday. Hướng dẫn chi tiết.
Ý nghĩa: Hằng số Faraday là điện lượng đi qua dung dịch điện phân làm sinh ra một mol chất đơn hóa trị ở điện cực.
Được tính bằng tích của hằng số Avogadro và điện tích electron.
Giá trị được đo lần đầu tiên bằng cách đo lượng bạc lằng đọng khi điện phân , trong đó dòng điện và thời gian được đo và vận dụng định luật Faraday để tính.

Biến số liên quan
Thời gian - Vật lý 10
Vật lý 10. Thời gian của chuyển động. Hướng dẫ chi tiết.
Khái niệm:
Thời gian t là thời gian vật tham gia chuyển động từ vị trí này đến vị trí khác theo phương chuyển động của vật.
Đơn vị tính: giây (s), phút (min), giờ (h).
Khối lượng của vật - Vật lý 10
Vật lý 10. Khối lượng của vật Hướng dẫn chi tiết. Tổng hợp tất cả những công thức liên quan đến khối lượng.
Khái niệm:
Khối lượng vừa là một đặc tính của cơ thể vật lý vừa là thước đo khả năng chống lại gia tốc của nó (sự thay đổi trạng thái chuyển động của nó) khi một lực ròng được áp dụng. Khối lượng của một vật thể cũng xác định sức mạnh của lực hấp dẫn của nó đối với các vật thể khác. Đơn vị khối lượng SI cơ bản là kilogram.
Trong một số bài toán đặc biệt của Vật Lý, khi mà đối tượng của bài toán có kích thước rất nhỏ (như tính lượng kim loại giải phóng ở bình điện phân, xác định số mol của một chất v....v...). Người ta sẽ linh động sử dụng "thước đo" phù hợp hơn cho khối lượng làm gam.
Đơn vị tính:
Kilogram - viết tắt (kg)
Gram - viết tắt (g)

Cường độ dòng điện
Vật Lý 11.Cường độ dòng điện. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
Đơn vị tính: Ampe

Số Faraday
Số Faraday. Đơn vị tính và hướng dẫn chi tiết. Vật Lý 11.
Khái niệm:
- Hằng số Faraday là tích giữa điện tích cơ bản e với hằng số Avogadro.
- Hằng số Faraday là điện lượng đi qua dung dịch điện phân làm thoát ra ở điện cực 1 mol chất đơn hoá trị.
- Quy ước: F = 96485.33212... C/mol (thường được lấy chẵn là 96500 ).
Đơn vị tính: C/mol

Michael Faraday sinh ngày 22/9/1791
Khối lượng mol của nguyên tử của nguyên tố
Khối lượng mol nguyên tử của nguyên tố là gì? Đơn vị tính.
Khái niệm:
A là khối lượng mol của chất thu được ở điện cực.
Đơn vị tính: g/mol

Hóa trị của nguyên tố
Hóa trị của nguyên tố là gì? Vật Lý 11.
Khái niệm:
Hóa trị của nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
Đơn vị tính: không có

Bảng hóa trị của một số nguyên tố thường gặp.
Các câu hỏi liên quan
Một vật có khối lượng 567 g làm bằng chất có khối lượng riêng 10,5 g/cm^3 được nhúng hoàn toàn trong nước. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật có giá trị là
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một vật có khối lượng
làm bằng chất có khối lượng riêng
được nhúng hoàn toàn trong nước. Biết khối lượng riêng của nước là
. Lấy
. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật có giá trị là
A. 0,538 N.
B. 0,583 N.
C. 0,638 N.
D. 0,238 N.
Xét một tảng băng có phần thể tích chìm dưới nước khoảng 90%. Khối lượng riêng của tảng băng là?
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Xét một tảng băng có phần thể tích chìm dưới nước khoảng 90%. Biết khối lượng riêng của nước biển là
. Khối lượng riêng của tảng băng là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một vật có trọng lượng riêng 22000 N/m^3. Treo vật vào một lực kế rồi nhúng ngập trong nước thì lực kế chỉ 30 N. Nếu treo vật ngoài không khí thì số chỉ lực kế là
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một vật có trọng lượng riêng
. Treo vật vào một lực kế rồi nhúng ngập trong nước thì lực kế chỉ 30 N. Lấy trọng lượng riêng của nước là
. Nếu treo vật ở ngoài không khí thì số chỉ của lực kế là
A. 75 N.
B. 50 N.
C. 55 N.
D. 40 N.
Kỷ lục thế giới về lặn tự do (không có bình dưỡng khí) được thực hiện bởi một nữ thợ lặn người Slovenia khi cô lặn xuống biển với độ sâu 114 m.
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Kỷ lục thế giới về lặn tự do (không có bình dưỡng khí) được thực hiện bởi một nữ thợ lặn người Slovenia khi cô lặn xuống biển với độ sâu 114 m. Lấy giá trị trung bình khối lượng riêng của nước biển là
,
. Độ chênh lệch áp suất tại vị trí này so với mặt thoáng của nước biển là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một ôtô khối lượng 2 tấn, bắt đầu rời bến chuyển động nhanh dần đều, sau 20 s vận tốc đạt 10 m/s. Lực phát động và quãng đường ôtô đi được trong thời gian trên là
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một ôtô khối lượng 2 tấn, bắt đầu rời bến chuyển động nhanh dần đều, sau 20 s vận tốc đạt 10 m/s. Bỏ qua ma sát, lực phát động tác dụng vào ôtô và quãng đường ôtô đi được trong thời gian trên có giá trị lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.