Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích một tụ điện vào hiệu điện thế là.
Dạng bài: Vật lý 11. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích một tụ điện vào hiệu điện thế là. Hướng dẫn chi tiết.
Đồ thị trên hình biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích của một tụ điện vào hiệu điện thế giữa hai bản của nó

Công thức liên quan
Điện dung của tụ điện.
Điện dung của tụ điện là gì? Tổng hợp công thức liên quan đến điện dung của tụ điện. Vật Lý 11. Hướng dẫn chi tiết và bài tập áp dụng.
Khái niệm: Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
Chú thích:
: điện dung của tụ điện
: điện tích tụ điện
: hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Đơn vị điện dung: Các tụ điện thường dùng chỉ có điện dung từ đến .
- 1 microfara (kí hiệu là ) =
- 1 nanofara (kí hiệu là ) =
- 1 picofara (kí hiệu là ) =
-1599116929.jpg)
Các loại tụ điện phổ biến.

Tụ điện bị nổ khi điện áp thực tế đặt vào hai đầu tụ lớn hơn điện áp cho phép

Con số trên tụ giúp ta biết được thông số định mức đối với mỗi loại tụ điện.
Biến số liên quan
Điện tích
Vật lý 11.Điện tích. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
q là lượng điện mà vật đang tích được do nhận thêm hay mất đi electron.
Đơn vị tính: Coulomb (C)

Hiệu điện thế
Vật lý 11.Hiệu điện thế. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Hiệu điện thế (hay điện áp) là sự chênh lệch về điện thế giữa hai cực.
- Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường tĩnh là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó.
Đơn vị tính: Volt

Điện dung của tụ điện - Vật lý 11
Vật Lý 11. Điện dung của tụ điện là gì? Đơn vị tính điện dung của tụ điện. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định.
Đơn vị tính: Faraday

Các câu hỏi liên quan
Điểm gần nhất dao động cùng pha với nguồn trên đường trung trực của AB cách nguồn A là?- Vật lý 12
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau , dao động cùng pha theo phương trình u = Acos(200t)(mm) trên mặt thuỷ ngân. Tốc độ truyền sóng trên mặt thuỷ ngân là . Điểm gần nhất dao động cùng phase với nguồn trên đường trung trực của AB cách nguồn A là:
Điểm gần nhất nằm trên đường trung trực của AB dao động cùng pha với A và B cách trung điểm O của AB một đoạn là? -Vật lý 12
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Trên mặt chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A, B cách nhau , cùng dao động với tần số và pha ban đầu bằng không. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là . Điểm gần nhất nằm trên đường trung trực của AB dao động cùng pha với A và B cách trung điểm O của AB một đoạn là:
Trên đường trung trực của AB, điểm gần A nhất dao động đồng phase với A cách A một đoạn là:- Vật lý 12
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Trên bề mặt chất lỏng, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau dao động với phương trình = = acos40πt(cm,s). Vận tốc truyền sóng là . Trên đường trung trực của AB, điểm gần A nhất dao động đồng pha với A cách A một đoạn là:
Một người gõ một nhát búa trên đường ray và cách đó 528m, một người áp tai vào đường ray nghe thấy tiếng gõ sớm hơn 1,5s so với tiếng gõ nghe được trong không khí - vật lý 12
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Một người gõ một nhát búa trên đường ray và cách đó , một người áp tai vào đường ray nghe thấy tiếng gõ sớm hơn so với tiếng gõ nghe được trong không khí. Tốc độ âm trong không khí là . Tốc độ âm trên đường ray là
Tốc độ âm trong không khí và trong nước lần lượt là 330m/s và 1450m/s. Khi âm truyền từ trong không khí vào nước thì bước sóng của nó tăng lên bao nhiêu lần ?-Vật lý 12
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Tốc độ âm trong không khí và trong nước lần lượt là và . Khi âm truyền từ trong không khí vào nước thì bước sóng của nó tăng lên bao nhiêu lần ?