Độ lớn cường độ điện trường là
Dạng bài: Vật lý 12.Độ lớn cường độ điện trường là. Hướng dẫn chi tiết.
Một quả cầu kim loại có công thoát 3 eV được chiếu bởi chùm bức xạ photon có năng lượng 6,4 eV xảy ra hiện tượng quang điện. Vì bên ngoài điện cực có một điện trường cản nên electron quang điện chỉ có thể rời xa bề mặt một khoảng tối đa là 0,4 m. Độ lớn cường độ điện trường là
Công thức liên quan
Xác định cường độ điện trường khi biết quãng đường tối đa của quang điện tử vật lý 12
Vật lý 12.Xác định cường độ điện trường khi biết quãng đường tối đa của quang electron. Hướng dẫn chi tiết.
Với : năng lượng chiếu vào và công thoát
s : quãng đường đi được
điện thế hãm của quang electron
Cường độ điện trường
Biến số liên quan
Quãng đường - Vật lý 10
Vật lý 10.Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được.
Quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời. Khi vật chuyển động thẳng theo chiều dương của trục tọa độ thì quãng đường chính là độ dời.
Đơn vị tính: mét ().
Điện tích
Vật lý 11.Điện tích. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
q là lượng điện mà vật đang tích được do nhận thêm hay mất đi electron.
Đơn vị tính: Coulomb (C)

Cường độ điện trường
Vật lý 11.Cường độ điện trường. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Cường độ điện trường tại một điểm là một đại lượng vectơ, đặc trưng cho điện trường ở điểm đang xét về mặt tác dụng lực.
Đơn vị tính: V/m

Lượng tử năng lượng - Vật lý 12
Vật Lý 12.Lượng tử năng lượng là gì?. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là lượng năng lượng mà một nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ.
Đơn vị tính: Joule

Công thoát - Vật lý 12
Vật lý 12.Công thoát. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Công thoát của mỗi kim loại là năng lượng nhỏ nhất dùng để bứt khỏi electron ra khỏi bề mặt kim loại đó
Đơn vị tính: Joule

Động năng cực đại của quang điện tử - Vật lý 12
Vật lý 12. Động năng cực đại của quang electron. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Động năng cực đại của quang electron là năng lượng của electron nằm trên bề mặt bị bức ra khi có ánh sáng chiếu vào. Bước sóng càng nhỏ thì động năng này càng lớn.
Đơn vị tính: hoặc

Các câu hỏi liên quan
Vận dụng sự hiểu biết trong tự nhiên đê chế tạo con diều
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Con người đã vận dụng sự hiểu biết nào trong tự nhiên để tạo ra con diều?
Việc lắp ráp pin cho nhà máy điện Mặt Trời (hình dưới) thể hiện vai trò nào của khoa học tự nhiên?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Theo em, việc lắp ráp pin cho nhà máy điện Mặt Trời (hình dưới) thể hiện vai trò nào dưới đây của khoa học tự nhiên?

Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên được thể hiện trong các hình
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 3
Hãy ghép các hình với vai trò của khoa học tự nhiên được thể hiện qua hình đó.
Hoạt động
(1) Trồng dưa lưới

(2) Sản xuất dược phẩm

(3) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện

(4) Thạch nhũ tạo ra trong hang động

Vai trò của khoa học tự nhiên
(i) Chăm sóc sức khoẻ con người.
(ii) Ứng dụng công nghệ trồng trọt, tăng năng suất.
(iii) Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống.
(iv) Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
Hệ thống tưới rau tự động bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn. Hãy cho biết vai trò nào của khoa học tự nhiên được thể hiện qua hoạt động đó?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Hệ thống tưới rau tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn. Hãy cho biết hoạt động này thể hiện các vai trò nào của khoa học tự nhiên trong các vai trò dưới đây.

(1) Ứng dụng khoa học công nghệ vào tưới tiêu.
(2) Bảo vệ môi trường nước và phát triển bền vững chuyên canh sản xuất rau theo quy mô lớn.
(3) Chữa bệnh cho con người.
(4) Thay đổi nhận thức tự nhiên về quy trình tưới tiêu và sản xuất rau so với cách sản xuất rau truyền thống.
(5) Giải thích nhu cầu nước của thực vật.
Khoa học tự nhiên gồm mấy lĩnh vực chủ yếu?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 1
Khoa học tự nhiên gồm mấy lĩnh vực chủ yếu?