Công suất điện hao phí trên đường dây tải điện là
Dạng bài: Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2 kV và công suất 200 kW . Hướng dẫn chi tiết.
Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế và công suất . Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm chênh lệch nhau thêm . Công suất điện hao phí trên đường dây tải điện là
Công thức liên quan
Công suất hao phí trên dây - Vật lý 12
Vật lý 12.Công suất hao phí trên dây. Hướng dẫn chi tiết.
công suất hao phí trên dây
công suất phát
hiệu điện thế phát
Công suất nơi đến - Vật lý 12
Vật lý 12.Công suất nơi đến. Hướng dẫn chi tiết.
công suất nơi đến
công suât phát
công suất hao phí
Biến số liên quan
Điện trở
Vật lý 11.Điện trở. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Điện trở là đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện trong vật dẫn điện. Nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn.
Đơn vị tính: Ohm

Hệ số công suất - Vật lý 12
Vật lý 12. Hệ số công suất. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Hệ số công suất của mạch cho biết khả năng sử dụng điện của mạch điện. Hệ số công suất càng lớn hao phí càng nhỏ.
- Để tăng hệ số ta mắc thêm bộ tụ điện, trong các mạch điện thường có .
Đơn vị tính: không có

Công suất phát khi truyền tải - Vật lý 12
Vật lý 12. Công suất phát khi truyền tải.. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là công suất tải điện ở nơi phát, để truyền tải điện năng đi xa ta cần công suất lớn ở nơi truyền tải.
Đơn vị tính: Watt

Hiệu điện thế phát khi truyền tải - Vật lý 12
Vật lý 12. Hiệu điện thế phát khi truyền tải. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Để truyền tải điện năng đi xa ta cần đặt vào máy phát điện một điện thế phát. Việc thay đổi hiệu điện thế phát giúp truyền tải tăng hiệu suất.
Đơn vị tính: Volt

Công suất hao phí khi truyền tải - Vật lý 12
Vật lý 12. Công suất hao phí khi truyền tải. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
là công suất hao phí do nhiệt sinh ra trên dây khi truyền tải điện năng đi xa.
Đơn vị tính: Watt

Các câu hỏi liên quan
Khoảng thời gian ngắn nhất để nó dao động từ li độ x1 = 2cm đến x2=4cm
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Một con lắc có chu kì 0,1s biên độ dao động là 4cm khoảng thời gian ngắn nhất để nó dao động từ li độ = 2cm đến li độ = 4cm là
Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x1 = - 0,5A đến vị trí có li độ x2 = + 0,5A là?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 3
Một vật dao động điều hòa với tần số bằng 5Hz. Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ = - 0,5A (A là biên độ dao động) đến vị trí có li độ = + 0,5A là
Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ - 3 cm đến 3 cm là?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
Một chất điểm dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng với biên độ 6 cm và chu kỳ T. Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ - 3 cm đến 3 cm là
Thời gian từ lúc bắt đầu dao động đến lúc đi qua vị trí x = 2cm theo chiều dương của trục toạ độ lần thứ 1 là?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 3
Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình x = 4cos(2πt + π/2)cm. Thời gian từ lúc bắt đầu dao động đến lúc đi qua vị trí x = 2cm theo chiều dương của trục toạ độ lần thứ 1 là
Xác định những thời điểm vật có vận tốc bằng không.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 3
Một vật dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng theo phương trình x = 4cos() (cm) ; t tính bằng giây . Biết rằng cứ sau những khoảng thời gian /40 (s) thì động năng lại bằng nửa cơ năng . Tại những thời điểm nào thì vật có vận tốc bằng không ?