Có ba chiếc xe ôtô với khối lượng và vận tốc lần lượt là: xe A (m,v), xe B (m/2,3v), xe C (3m,v/2).
Dạng bài: Thứ tự động năng tăng dần của các xe là A. A-B-C. B. B-C-A.C. C-A-B. D. C-B-A. Hướng dẫn chi tiết.
Có ba chiếc xe ôtô với khối lượng và vận tốc lần lượt là: xe A
, xe B
, xe C
. Thứ tự động năng tăng dần của các xe là
A. A-B-C.
B. B-C-A.
C. C-A-B.
D. C-B-A.
Công thức liên quan
Công thức xác định động năng của vật.
Vật lý 10. Công thức xác định động năng của vật. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Động năng là dạng năng lượng mà một vật có được do nó đang chuyển động.
Ý nghĩa : Động năng của một vật luôn dương không phụ thuộc vào hệ quy chiếu.Ngoài ra còn có động năng quay , khi vật có chuyển động quay.
Lưu ý : Vận tốc dùng trong công thức trên là vận tốc của vật so với mặt đất.
Công thức :
Chú thích:
: động năng của vật .
: khối lượng của vật .
: tốc độ của vật
Biến số liên quan
Vận tốc của chuyển động - Vật lý 10
Vật lý 10. Vận tốc của chuyển động. Hướng dẫn chi tiết.
Đơn vị tính:
Khối lượng của vật - Vật lý 10
Vật lý 10. Khối lượng của vật Hướng dẫn chi tiết. Tổng hợp tất cả những công thức liên quan đến khối lượng.
Khái niệm:
Khối lượng vừa là một đặc tính của cơ thể vật lý vừa là thước đo khả năng chống lại gia tốc của nó (sự thay đổi trạng thái chuyển động của nó) khi một lực ròng được áp dụng. Khối lượng của một vật thể cũng xác định sức mạnh của lực hấp dẫn của nó đối với các vật thể khác. Đơn vị khối lượng SI cơ bản là kilogram.
Trong một số bài toán đặc biệt của Vật Lý, khi mà đối tượng của bài toán có kích thước rất nhỏ (như tính lượng kim loại giải phóng ở bình điện phân, xác định số mol của một chất v....v...). Người ta sẽ linh động sử dụng "thước đo" phù hợp hơn cho khối lượng làm gam.
Đơn vị tính:
Kilogram - viết tắt (kg)
Gram - viết tắt (g)

Động năng - Vật lý 10
Vật lý 10. Động năng. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Động năng là dạng năng lượng của một vật có được do nó đang chuyển động.
Đơn vị tính: Joule (J)

Các câu hỏi liên quan
Tìm quãng đường vật đi được kể từ lúc t = 0 đến lúc t = 2,5s.
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
- Video
Cho một vật dao động điều hoà với phương trình (cm). Tìm quãng đường vật đi được kể từ lúc t = 0 đến lúc t = 2,5s.
Quãng đường vật đi được sau thời gian 2,4s kể từ thời điểm ban đầu bằng?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 3
- Video
Một vật dao động điều hoà theo phương trình (cm). Quãng đường vật đi được sau thời gian 2,4s kể từ thời điểm ban đầu bằng :
Quãng đường mà vật đi được sau thời gian 12,125s kể từ thời điểm ban đầu bằng bao nhiêu?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 3
- Video
Một vật dao động điều hoà có phương trình . Quãng đường mà vật đi được sau thời gian 12,125s kể từ thời điểm ban đầu bằng :
Quãng đường vật đi được trong t = pi/24s đầu tiên là?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 3
- Video
Một con lắc gồm một lò xo có độ cứng k = 100N/m, khối lượng không đáng kể và một vật nhỏ khối lượng 250g, dao động điều hoà với biên độ bằng 10cm. Lấy gốc thời gian t = 0 là lúc vật đi qua vị trí cân bằng. Quãng đường vật đi được trong đầu tiên là
Thời gian tính từ lúc vật bắt đầu dao động động(t = 0) đến khi vật đi được quãng đường 30cm là?
- Trắc nghiệm
- Độ khó: 2
- Video
Một vật dao động điều hoà theo phương trình . Thời gian tính từ lúc vật bắt đầu dao động động(t = 0) đến khi vật đi được quãng đường 30cm là :