Chọn phát biểu sai về quang dẫn
Dạng bài: Vật lý 12.Chọn phát biểu sai về quang dẫn. Hướng dẫn chi tiết.
Chọn phát biểu sai:
Công thức liên quan
Hiện tượng quang dẫn.
Hiện tượng quang dẫn là gì? Vật Lý 12. Hướng dẫn chi tiết.
Chú thích:
: điện trở
: điện trở suất
: chiều dài dây dẫn
: tiết diện dây dẫn
Khái niệm: Là hiện tượng giảm điện trở suất (giảm điện trở do điện trở tỉ lệ thuận với điện trở suất). Tức là tăng độ dẫn điện của bán dẫn khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.
Giải thích: Khi bán dẫn được chiếu sáng bằng chùm sáng có bước sóng thích hợp thì trong bán dẫn có thêm electron dẫn và lỗ trống được tạo thành. Do đó, mật độ hạt tải điện tăng, tức là điện trở suất của nó giảm. Cường độ ánh sáng chiếu vào bán dẫn càng mạnh thì điện trở suất của nó càng nhỏ.
Ứng dụng: Khi một linh kiện vật liệu quang dẫn được kết nối như một phần của mạch, hoạt động như một "điện trở quang", phụ thuộc vào cường độ ánh sáng hoặc chất quang dẫn.
Hằng số liên quan
Điện trở suất của một số vật liệu
Vật lý 11.Điện trở suất của một số vật liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Điện trở suất đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của vật liệu phụ thuộc vào bản chất vật liệu.
Trong đó là điện trở suất của vật liệu.
Điện trở suất càng lớn khả năng cản trở dòng điện càng cao.
Biến số liên quan
Điện trở
Vật lý 11.Điện trở. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Điện trở là đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện trong vật dẫn điện. Nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn.
Đơn vị tính: Ohm

Điện trở suất
Điện trở suất là gì? Vật Lý 11.
Khái niệm:
- Điện trở suất là một tính chất cơ bản của một vật liệu biểu thị khả năng cản trở dòng điện.
- Chất có điện trở suất thấp (chất dẫn điện) sẽ dễ dàng cho dòng điện đi qua, chất có điện trở suất lớn sẽ có tính cản trở dòng điện (chất cách điện).
Đơn vị tính:
Độ dài của dây dẫn
Độ dài. Vật Lý THPT. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
l là chiều dài của đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua.
Đơn vị tính: mét

Tiết diện ngang
Tiết diện ngang. Vật Lý THPT. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Tiết diện ngang là hình phẳng mặt cắt ngang của hình khối, thường là vuông góc với trục của nó.
Đơn vị tính:

Các câu hỏi liên quan
Lực ma sát tác dụng lên vật là F_mst. Chọn hệ thức đúng:
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Hệ số ma sát trượt là
phản lực tác dụng lên vật là N. Lực ma sát trượt tác dụng lên vật là
. Chọn hệ thức đúng:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Lực ma sát trượt luôn ngược hướng với chuyển động.
B. Lực ma sát nghỉ luôn cân bằng với ngoại lực đặt vào vật.
C. Khi chịu tác dụng của ngoại lực lớn hơn lực ma sát nghỉ cực đại thì ma sát nghỉ chuyển thành ma sát trượt.
D. Lực ma sát nghỉ còn đóng vai trò là lực phát động.
Lực ma sát trượt có chiều luôn
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Lực ma sát trượt có chiều luôn
A. ngược chiều với vận tốc của vật.
B. ngược chiều với gia tốc của vật.
C. cùng chiều với vận tốc của vật.
D. cùng chiều với gia tốc của vật.
Lực ma sát có độ lớn tỉ lệ với lực nén vuông góc với các mặt tiếp xúc là
- Tự luận
- Độ khó: 1
- Video
Lực ma sát có độ lớn tỉ lệ với lực nén vuông góc với các mặt tiếp xúc là
A. lực ma sát lăn và lực ma sát nghỉ.
B. lực ma sát nghỉ.
C. lực ma sát lăn và lực ma sát trượt.
D. lực ma sát trượt, lực ma sát nghỉ và lực ma sát lăn.
Chọn câu sai khi nói về lực ma sát.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Chọn câu sai.
A. Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật này trượt trên vật khác.
B. Hướng của ma sát trượt tiếp tuyến với mặt tiếp xúc và ngược chiều chuyển động.
C. Hệ số ma sát lăn luôn bằng hệ số ma sát trượt.
D. Viên gạch nằm yên trên mặt phẳng nghiêng khi có tác dụng của lực ma sát nghỉ.