Chọn câu đúng: Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Newton
Dạng bài: A. tác dụng vào cùng một vật. B. tác dụng vào hai vật khác nhau. C. không bằng nhau về độ lớn. D. bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá. Hướng dẫn chi tiết.
Chọn câu đúng: Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niutơn
A. tác dụng vào cùng một vật.
B. tác dụng vào hai vật khác nhau.
C. không bằng nhau về độ lớn.
D. bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Công thức liên quan
Định luật III Newton.
Vật lý 10. Định luật III Newton. Hướng dẫn chi tiết.
Phát biểu:
Nếu vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B sẽ tác dụng trở lại A một lực. Đây là hai mạnh như nhau, cùng phương nhưng ngược chiều.
Chú thích:
: lực do vật A tác dụng lên vật B .
: lực do vật B tác dụng lên vật A
Tính chất của lực và phản lực:
- Trong hai lực và , ta gọi một lực là lực tác dụng, lực kia là phản lực.
- Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời.
- Lực và phản lực có cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn, nhưng đặt lên hai vật khác nhau. Do đó lực và phản lực không cân bằng nhau, chúng là hai lực trực đối.

Trong hình minh họa chúng ta thấy lực do chân vận động viên tác động vào tường trực đối với lực do tường tác động vào chân vận động viên.
Biến số liên quan
Lực - Vật lý 10
Vật lý 10. Lực là gì? Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.
Đơn vị tính: Newton

Các câu hỏi liên quan
Lúc 10 h sáng hai xe ô tô xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhu 180 km và chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Lúc 10 h sáng hai xe ô tô xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 180 km và chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau. Hai xe gặp nhau lúc 12 h trưa. Biết vận tốc của xe đi từ A là 36 km/h. Chọn A làm mốc, trục Ox trùng AB, chiều dương từ A đến B.
a) Tính vận tốc của xe đi từ B.
b) Viết phương trình chuyển động của hai xe. Vẽ đồ thị.
c) Xác định tọa độ của hai xe lúc gặp nhau.
Cho đồ thị độ dịch chuyển của hai bạn A và B đi bộ đến gặp nhau như hình vẽ. Xác định vị trí và thời điểm hai bạn gặp nhau.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Cho đồ thị độ dịch chuyển của hai bạn A và B đi bộ đến gặp nhau như hình vẽ.
a) Xác định vị trí và thời điểm hai bạn gặp nhau
b) Tính tốc độ của mỗi bạn
c) Viết phương trình chuyển động của hai bạn.

Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một xe chuyển động như hình vẽ. Tính tốc độ tức thời và vận tốc tức thời của xe tại thời điểm 3s.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một xe chuyển động như hình vẽ.
a) Mô tả chuyển động của xe.
b) Tính tốc độ trung bình, vận tốc trung bình của xe.
c) Tính tốc độ tức thời và vận tốc tức thời của xe tại thời điểm 3 s.

Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chất điểm mô tả như hình vẽ. Xác định quãng đường, độ dịch chuyển sau 10s chuyển động.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chất điểm mô tả như hình vẽ.
a) Mô tả chuyển động của chất điểm.
b) Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian 4s đầu; từ giây thứ 12 đến giây thứ 18.
c) Xác định quãng đường đi được và độ dịch chuyển của chất điểm sau 10 s chuyển động.

Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chất điểm được mô tả như hình vẽ. Tính tốc độ tức thời và vận tốc tức thời tại t=0,5s và t=2s.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chất điểm được mô tả như hình vẽ.
a) Mô tả chuyển động của chất điểm.
b) Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian 0 đến 5 s.
c) Tính tốc độ tức thời và vận tốc tức thời của xe tại các thời điểm 0,5 s; 2 s.
