Cho mạch E = 12 V, r = 1,1 ôm, R1 = 0,1 ôm. Phải chọn R bằng bao nhiêu để công suất tiêu thụ trên R là lớn nhất? Tính công suất lớn nhất đó.
Dạng bài: Vật lý 11. Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, biết E = 12 V, r = 1,1 Ω, R1 = 0,1 Ω. Phải chọn R bằng bao nhiêu để công suất tiêu thụ trên R là lớn nhất? Tính công suất lớn nhất đó. Hướng dẫn chi tiết.
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, biết =12 V, r = 1,1 Ω, = 0,1 Ω. Phải chọn R bằng bao nhiêu để công suất tiêu thụ trên R là lớn nhất? Tính công suất lớn nhất đó.

Công thức liên quan
Mạch điện mắc nối tiếp các điện trở.
Công thức liên quan đến mạch điện mắc nối tiếp các điện trở. Vật Lý 11. Hướng dẫn chi tiết và bài tập vận dụng.
Chú thích:
: điện trở
: cường độ dòng điện
: hiệu điện thế

Công thức công suất cực đại khi thay đổi R
với R = r
Vật lý 11. Công thức công suất cực đại khi thay đổi R. Hướng dẫn chi tiết.
Công suất tiêu thụ trên mạch ngoài:
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy:
Vậy
Dấu “=” xảy ra khi
=> Nếu R = r thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là cực đại.
Biến số liên quan
Hiệu điện thế
Vật lý 11.Hiệu điện thế. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Hiệu điện thế (hay điện áp) là sự chênh lệch về điện thế giữa hai cực.
- Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường tĩnh là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa hai điểm đó.
Đơn vị tính: Volt

Cường độ dòng điện
Vật Lý 11.Cường độ dòng điện. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
Đơn vị tính: Ampe

Điện trở
Vật lý 11.Điện trở. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Điện trở là đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện trong vật dẫn điện. Nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn.
Đơn vị tính: Ohm

Các câu hỏi liên quan
Từ mặt đất, người ta ném một vật thẳng đứng lên cao với vận tốc 12 m/s. Khi thế năng gấp đôi động năng thì vận tốc của vật là
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Từ mặt đất, người ta ném một vật thẳng đứng lên cao với vận tốc 12 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy
. Khi thế năng gấp đôi động năng thì vận tốc của vật là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Từ độ cao 8 m, người ta ném một vật thẳng đứng xuống đất với vận tốc 6 m/s. Vận tốc của vật lúc chạm đất là
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Từ độ cao 8 m, người ta ném một vật thẳng đứng xuống đất với vận tốc 6 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy
. Vận tốc vật lúc chạm đất là
A. 14 m/s.
B. 12 m/s.
C. 15 m/s.
D. 10 m/s.
Từ độ cao 8 m, người ta ném một vật thẳng đứng xuống đất với vận tốc 6 m/s. Khi động năng gấp 3 lần thế năng thì vật ở độ cao
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Từ độ cao 8 m, người ta ném một vật thẳng đứng xuống đất với vận tốc 6 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy
. Khi động năng gấp 3 lần thế năng thì vật ở độ cao
A. 3,7 m.
B. 2,54 m.
C. 8 m.
D. 2,45 m.
Từ độ cao 8 m, người ta ném một vật thẳng đứng xuống đất với vận tốc 6 m/s. Khi vận có động năng gấp đôi thế năng thì vận tốc của vật gần với giá trị nào sau đây nhất?
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Từ độ cao 8 m, người ta ném một vật thẳng đứng xuống đất với vận tốc 6 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy ?=10 m/s^2. Khi vật có động năng gấp đôi thế năng thì vận tốc của vật gần với giá trị nào sau đây nhất?
A. 12,9 m/s.
B. 11,5 m/s.
C. 12,5 m/s.
D. 11,9 m/s.
Từ độ cao 6 m, một vật được ném xiên góc với vận tốc ban đầu 10 m/s. Vận tốc của vật khi chạm đất
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Từ độ cao 6 m, một vật được ném xiên góc với vận tốc ban đầu 10 m/s. Bỏ qua sức cản không khí và lấy
. Vận tốc của nó khi chạm đất
A. 12,9 m/s.
B. 13,67 m/s.
C. 14,8 m/s.
D. 18,4 m/s.