Cho biết từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là 4mWb . Số vòng dây của mỗi cuộn trong phần ứng là?
Dạng bài: Một máy phát điện có phần cảm gồm hai cặp cực và phần ứng gồm hai cặp cuộn dây mắc nối tiếp. Suất điện động hiệu dụng của máy là 220V và tần số 50Hz. Hướng dẫn chi tiết.
Một máy phát điện có phần cảm gồm hai cặp cực và phần ứng gồm hai cặp cuộn dây mắc nối tiếp. Suất điện động hiệu dụng của máy là và tần số . Cho biết từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là . Số vòng dây của mỗi cuộn trong phần ứng bằng :
Công thức liên quan
Suất điện động trong khung dây - Vật lý 12
Vật lý 12.Suất điện động trong khung dây. Hướng dẫn chi tiết.
Suất điện động trong khung dây
Từ thông và suất điện động biến thiên điều hòa cùng tần số , chu kì ,nhanh pha với e
Biến số liên quan
Tần số góc của dòng điện xoay chiều - Vật lý 12
Vật lý 12. Tần số góc của dòng điện xoay chiều . Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
Tần số góc của dòng điện xoay chiều là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thay đổi chiều dòng điện của dòng điện xoay chiều.
Đơn vị tính:

Từ thông tức thời, cực đại gửi qua khung dây - Vật lý 12
Vật lý 12.Từ thông tức thời, cực đại gửi qua khung dây. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Từ thông là số đường sức từ xuyên qua diện tích S khung dây và biến thiên theo thời gian t.
- Từ thông biến thiên điều hòa theo thời gian và có giá trị cực đại là .
Đơn vị tính: Weber

Suất điện động tức thời, cực đại của máy phát điện - Vật lý 12
Vật lý 12. Suất điện động tức thời, cực đại của máy phát điện. Hướng dẫn chi tiết.
Khái niệm:
- Suất điện động biến thiên cùng tần số, chu kì và chậm pha so với từ thông .
- Đối với máy phát 3 pha: là ba suất điện động lệch pha nhau 120 và có cùng suất điện động cực đại .
Đơn vị tính: Volt (V)

Các câu hỏi liên quan
Một xe chuyển động thẳng chậm dần đều khi đi qua A có tốc độ 12 m/s, khi đi qua B có tốc độ 8 m/s.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một chiếc xe chuyển động thẳng chậm dần đều khi đi qua A có tốc độ 12 m/s, khi đi qua B có tốc độ 8 m/s. Khi đi qua C cách A một đoạn bằng
đoạn AB thì có tốc độ bằng
A. 9,2 m/s.
B. 10 m/s.
C.7,5 m/s.
D. 10,2 m/s.
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động là: x = 20 + 4t + t^2 (m;s). Lúc t = 4 s, vật có tọa độ và vận tốc là bao nhiêu?
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
a) Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động là:
. Lúc t = 4 s, vật có tọa độ và vận tốc là bao nhiêu?
A. 20 m; 4 m/s.
B. 52 m; 8 m/s.
C. 20 m; 8 m/s.
D. 52 m; 12 m/s.
b) Phương trình của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều là:
. Tính gia tốc và tính chất của chuyển động.
A.
; vật chuyển động nhanh dần đều.
B.
; vật chuyển động chậm dần đều.
B.
; vật chuyển động nhanh dần đều.
D.
; vật chuyển động chậm dần đều.
Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 11 m.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một ôtô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong giây thứ 6 xe đi được quãng đường 11 m.
a. Tính gia tốc của xe.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
b. Tính quãng đường xe đi trong 20 s đầu tiên.
A. 500 m.
B. 400 m.
C. 700 m.
D. 800 m.
Một xe chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu 18 km/h. Trong giây thứ 5 xe đi được 14 m.
- Tự luận
- Độ khó: 3
- Video
Một xe chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu 18 km/h. Trong giây thứ 5 xe đi được 14 m.
a. Tính gia tốc của xe.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
b. Tính quãng đường đi được trong giây thứ 10.
A. 24 m.
B. 34 m.
C. 14 m.
D. 44 m.
Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trong 10 s với gia tốc của vật 2 m/s^2.
- Tự luận
- Độ khó: 2
- Video
Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trong 10 s với gia tốc của vật
. Quãng đường vật đi được trong 2 s cuối cùng là bao nhiêu?
A. 16 m.
B. 26 m.
C. 36 m.
D. 44 m.